100 ĐH hàng đầu châu Á TBD 2005

Thứ năm, 18 Tháng tám 2005, 05:44 GMT+7
  • 100 DH hang dau chau A TBD 2005ĐH Shanghai Jiao Tong, Trung Quốc vừa công bố bảng xếp hạng các trường đại học hàng đầu khu vực châu Á, Thái Bình Dương.

    Tiêu chí xếp hạng:

    1. Số cựu sinh viên của trường đoạt giải Nobel hoặc thành tích đặc biệt trong ngành.

    2. Số nhà nghiên cứu tại trường có chỉ số trích dẫn (citation index) cao nhất.

    3. Số bài nghiên cứu được đăng tải trên các tạp chí Nature và Science.

    4. Số bài nghiên cứu trong chỉ số trích dẫn của khoa học tự nhiên.

    5. Số bài nghiên cứu trong chỉ số trích dẫn của khoa học xã hội và nhân văn.

    6. Và chỉ số trung bình của năm yếu tố ở trên với số lượng giảng viên toàn thời gian của trường.

    Kết quả được Tuổi Trẻ đăng lại như sau:

    Hạng/Trường/Quốc gia

    1. Tokyo University Japan.

    2. Kyoto University Japan.

    3. Australian Natl University Australia.

    4. Osaka University Japan.

    5. Tohoku University Japan.

    6. Hebrew University Jerusalem Israel.

    7. University Melbourne Australia.

    8. Tokyo Inst Tech Japan.

    9/19. Hokkaido University Japan.

    9/19. Kyushu University Japan.

    9/19. Nagoya University Japan.

    9/19. Natl University Singapore Singapore.

    9/19. Seoul Natl University South Korea.

    9/19. Technion Israel Inst Tech Israel.

    9/19. Tel Aviv University Israel.

    9/19. Tsukuba University Japan.

    9/19. University Queensland Australia.

    9/19. University Sydney Australia.

    9/19. Weizmann Inst Sci Israel.

    20/23. Natl Taiwan University China/Taiwan.

    20/23. Tsing Hua University China.

    20/23. University New South Wales Australia.

    20/23. University Western Australia Australia.

    24/36. Chinese University Hong Kong China/HongKong.

    24/36. Hiroshima University Japan.

    24/36. Hong Kong University Sci & Tech China/HongKong.

    24/36. Keio University Japan.

    24/36. Kobe University Japan.

    24/36. Macquarie University Australia.

    24/36. Monash University Australia.

    24/36. Okayama University Japan.

    24/36. Peking University China.

    24/36. University Adelaide Australia.

    24/36. University Auckland New Zealand..

    24/36. University Hong Kong China/HongKong.

    24/36. Yonsei University South Korea.

    37/65. Bar Ilan University Israel.

    37/65. Ben Gurion University Israel.

    37/65. Chiba University Japan.

    37/65. City University Hong Kong China/HongKong.

    37/65. Fudan University China.

    37/65. Gunma University Japan.

    37/65. Hong Kong Polytechnic University China/HongKong.

    37/65. Indian Inst Sci India.

    37/65. Kanazawa University Japan.


    37/65. Korea Advanced Inst Sci & Tech South Korea.

    37/65. Nagasaki University Japan.

    37/65. Nanjing University China.

    37/65. Nanyang Tech University Singapore.

    37/65. Natl Cheng Kung University China/Taiwan.

    37/65. Natl Tsing Hua University China/Taiwan.

    37/65. Nihon University Japan.

    37/65. Niigata University Japan.

    37/65. Pohang University Sci & Tech South Korea.

    37/65. Shanghai Jiao Tong University China.

    37/65. Sungkyunkwan University South Korea.

    37/65. Tokyo Med & Dent University Japan.

    37/65. Tokyo University Agr & Tech Japan.

    37/65. University Newcastle Australia.

    37/65. University Otago New Zealand.

    37/65. University Sci & Tech China China.

    37/65. University Tokushima Japan.

    37/65. Waseda University Japan.

    37/65. Yamaguchi University Japan.

    37/65. Zhejiang University China.

    66/93. Ehime University Japan.

    66/93. Flinders University South Australia Australia.

    66/93. Gifu University Japan.

    66/93. Graduate University for Advanced Studies Japan.

    66/93. Hacettepe University Turkey.

    66/93. Hanyang University South Korea.

    66/93. Indian Inst Tech / Kharagpur India.

    66/93. Jilin University China.

    66/93. Juntendo University Japan.

    66/93. Kagoshima University Japan.

    66/93. Korea University South Korea.

    66/93. Kumamoto University Japan.

    66/93. Kyungpook Natl University South Korea.

    66/93. La Trobe University Australia.

    66/93. Massey University New Zealand.

    66/93. Murdoch University Australia.

    66/93. Nara Inst Sci & Tech Japan.

    66/93. Natl Chiao Tung University China/Taiwan.

    66/93. Natl Yang Ming University China/Taiwan.

    66/93. Osaka City University Japan.

    66/93. Osaka Prefecture University Japan.

    66/93. Tokyo Metropolitan University Japan.

    66/93. University Calcutta India.

    66/93. University Canterbury New Zealand.

    66/93. University Haifa Israel.

    66/93. University Istanbul Turkey.

    66/93. University Tasmania Australia.

    66/93. Victoria University Wellington New Zealand.


    Việt Báo (Theo-Ngoisao)
    Ý kiến bạn đọc

    Viết phản hồi

    Nhận xét tin 100 ĐH hàng đầu châu Á TBD 2005

    Bạn có thể gửi nhận xét, góp ý hay liên hệ về bài viết 100 ĐH hàng đầu châu Á TBD 2005 bằng cách gửi thư điện tử tới vietbao.vn. Xin bao gồm tên bài viết 100 DH hang dau chau A TBD 2005 ở dạng tiếng Việt không dấu. Hoặc 100 ĐH hàng đầu châu Á TBD 2005 ở dạng có dấu. Bài viết trong chuyên đề Du Học của chuyên mục Giáo Dục.

    Bài viết mới:

    Các bài viết khác:

       TIẾP THEO >>
    VIỆT BÁO - GIÁO DỤC - DU HỌC