Xây dựng lợi thế cạnh tranh: Vai trò của Hiệp hội

Chủ nhật, 24 Tháng bảy 2005, 07:00 GMT+7
  • Xay dung loi the canh tranh Vai tro cua Hiep hoi
    Nhà lồng nuôi cá basa

    TTCN - Ở VN rất nhiều hiệp hội (HH) ngành đã hoạt động có hiệu quả mang lại những lợi ích thiết thực cho cộng đồng doanh nghiệp và Chính phủ.

    Tuy nhiên, vẫn còn rất nhiều vấn đề thực tiễn và lý luận cần nghiên cứu: Vai trò của HH đang được thực hiện như thế nào tại VN? Các doanh nghiệp gia nhập các HH vì mục đích gì?...

    Họ đánh giá thế nào về các dịch vụ do HH cung cấp? Họ kỳ vọng gì ở tương lai của HH? Yếu tố nào đóng vai trò thiết yếu trong việc các doanh nghiệp tiếp tục là thành viên của các HH? Sau đây là một số kết quả khảo sát trên 112 doanh nghiệp thành viên và chưa là thành viên của một HH tại VN.

    Lý do trở thành thành viên HH

    Tỉ lệ doanh nghiệp là thành viên của HH chưa cao (chỉ 56,5%). Ba lý do chính để các doanh nghiệp tham gia HH: (1) tiếp cận thông tin thị trường, (2) tăng cường quan hệ kinh doanh, và (3) có tiếng nói trong xây dựng và phát triển chính sách ngành. Kết quả này có một khác biệt so với kết quả một số nghiên cứu tương tự trên thế giới. Lý do tham gia HH để sử dụng các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh của HH không nằm trong ba thứ hạng đầu. Kết quả này phản ánh hai thực trạng: (1) các doanh nghiệp chưa quen sử dụng các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh và (2) chất lượng và độ phong phú của các dịch vụ do HH cung cấp chưa cao.

    Tại thời điểm hiện nay khi các vấn đề như gia nhập WTO, kim ngạch xuất khẩu vào các thị trường trọng điểm như Mỹ, EU, Nhật Bản tăng cao kéo theo sự xuất hiện ngày một tăng của các vụ kiện chống bán phá giá đối với các sản phẩm của VN, thì đáng ngạc nhiên là các doanh nghiệp khảo sát (dù thuộc một ngành đang chịu sức ép của vụ kiện chống phá giá) lại không hề kỳ vọng gì vào vai trò của HH trong giải quyết vấn đề này.

    Đánh giá chất lượng dịch vụ hiện tại và kỳ vọng tương lai

    * Hoàn toàn không biết về HH hay thiếu thông tin về các hoạt động của HH là lý do chính ngăn cản các doanh nghiệp chưa là thành viên tham gia HH. Phân tích chi tiết về nhóm tiềm năng này cho thấy hơn 80% nhà quản lý có trình độ thấp (trung học) không gia nhập HH, so với trung bình 43,5%.

    * Về nguồn thông tin, tivi và báo chí là nguồn cung cấp thông tin quan trọng nhất về hoạt động của HH cho các doanh nghiệp. Trong khi đó các nguồn thông tin chính thức của HH như ấn phẩm của HH, nhân viên HH, hay website của HH thì lại chiếm tỉ trọng khá thấp. HH cần có những cải tiến đáng kể trong chiến lược truyền thông của mình.

    Bảng 1 trình bày chi tiết đánh giá của các thành viên về mức độ hài lòng đối với 14 loại dịch vụ và hoạt động mà HH cung cấp. Nhìn chung, các thành viên thể hiện mức độ hài lòng không cao đối với các dịch vụ và hoạt động của HH. Giá trị trung bình dao động trong khoảng giữa của thang đo (3-4/7), với đánh giá chung là 4,3/7. Các dịch vụ được đánh giá cao nhất hiện nay là: cung cấp thông tin pháp luật, tổ chức các khóa huấn luyện ngắn hạn, và cung cấp thông tin thị trường. Trong khi đó các dịch vụ như tư vấn công nghệ, kinh doanh, giải quyết tranh chấp bị đánh giá rất thấp.

    Yếu tố có tác động mạnh nhất đến mức độ hài lòng chung của các thành viên là Phát triển quan hệ và tìm kiếm các nguồn tài trợ từ các tổ chức quốc tế. Kết quả phân tích cho thấy trong điều kiện các yếu tố khác không thay đổi, nếu HH cải thiện được đánh giá của dịch vụ Phát triển quan hệ và tìm kiếm nguồn tài trợ quốc tế 1 điểm (trên thang đo 7) thì sẽ cải thiện được 0,7 điểm trong mức độ hài lòng chung của các thành viên.

    Bên cạnh đánh giá chất lượng các dịch vụ, bảng 1 cũng cung cấp thông tin về kỳ vọng của các thành viên về các dịch vụ trong tương lai. Ba dịch vụ và hoạt động được coi là quan trọng nhất cần tiếp tục phát triển là: cung cấp thông tin pháp luật, cung cấp thông tin thị trường, và đề xuất góp ý kiến với chính phủ về các chính sách vĩ mô. Các doanh nghiệp qui mô nhỏ và doanh nghiệp qui mô lớn có kỳ vọng khác nhau ở 6/14 dịch vụ và hoạt động của HH.

    Trong tất cả sáu trường hợp, doanh nghiệp nhỏ luôn có mức kỳ vọng cao hơn hẳn các doanh nghiệp qui mô lớn. Sáu dịch vụ và hoạt động lần lượt là: (1) Cung cấp thông tin về chính sách và luật pháp, (2) Cung cấp thông tin thị trường, (3) Tổ chức các khóa huấn luyện ngắn hạn, (4)

    Quan hệ của HH và thành viên

    Xay dung loi the canh tranh Vai tro cua Hiep hoi

    Có ba yếu tố quan trọng tác động lên lợi thế cạnh tranh của một doanh nghiệp: các chiến lược và nguồn lực của chính doanh nghiệp, các yếu tố ngành, và các yếu tố vĩ mô.

    Trong ba yếu tố này, yếu tố ngành - bao gồm cấu trúc cạnh tranh của mỗi ngành, tương quan về lợi thế so sánh của một ngành với các ngành khác trong một nền kinh tế và tương quan của một ngành trên thị trường toàn cầu - mang tính chiến lược trong hoạch định các chính sách vĩ mô và vi mô.

    Rõ ràng quyết định phát triển hay quốc tế hóa một ngành công nghiệp không thể là ý chí chủ quan của các nhà hoạch định vĩ mô mà phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố ngành. Chính vì lẽ đó, từ lâu các HH ngành đã phát triển ở hầu hết các quốc gia trên thế giới để hỗ trợ các chính phủ và giới doanh nghiệp trong việc xây dựng lợi thế cạnh tranh.

    Hỗ trợ tìm các nguồn vốn, (5) Tư vấn công nghệ và kỹ thuật và (6) Tư vấn cơ hội kinh doanh. Kết quả này không có gì ngạc nhiên, nó chỉ khẳng định lại một lần nữa là các HH phải quan tâm nhiều hơn đến nhóm các doanh nghiệp nhỏ - những người rất có nhu cầu hỗ trợ. Kết quả này cũng gợi ý HH thiết kế dịch vụ và hoạt động của mình để phù hợp với các nhóm thành viên khác nhau.

    Quan hệ giữa thành viên và HH


    Mức độ quan hệ của HH với các thành viên được xác định thông qua mức độ tham gia của thành viên đó vào các hoạt động của HH. Bảy hoạt động chính của HH là: các kỳ họp, hội thảo, chương trình huấn luyện, hoạt động xã hội - cộng đồng, đăng ký các ấn phẩm của HH, đóng góp ý kiến cho HH, hợp tác giữa các thành viên. Nói chung, quan hệ giữa HH và các thành viên của mình chưa thật sự chặt chẽ khi có đến 56,8% thành viên có quan hệ lỏng lẻo với HH.

    Kết quả khảo sát chỉ ra rằng HH không chỉ cần thu hút các doanh nghiệp trở thành thành viên của mình mà còn cần đẩy mạnh các hoạt động và khuyến khích các doanh nghiệp tham gia vào các hoạt động đó. Càng tham gia nhiều hoạt động của HH doanh nghiệp càng gắn bó với HH.

    Tuy mới ở giai đoạn nghiên cứu khám phá, nhưng những kết quả tìm được ở nghiên cứu này đã cung cấp những thông tin quan trọng cho việc hoạch định các chiến lược hoạt động, tiếp thị và truyền thông của các HH. Lãnh đạo các HH có thể tham khảo các kết quả tìm được trong khảo sát này và tiến hành những điều chỉnh cần thiết để xây dựng chiến lược cho HH mình. Vai trò dự báo các biến động, xu hướng phát triển và thiết kế các dịch vụ hoàn toàn mới cũng là những nhiệm vụ đầy thách thức cho các HH. Chỉ khi thật sự đáp ứng các nhu cầu hiện tại và kỳ vọng trong tương lai của các doanh nghiệp thì các HH mới thật sự phát huy vai trò của mình trong quá trình xây dựng lợi thế cạnh tranh cho đất nước, ngành và cộng đồng doanh nghiệp.

    Các dịch vụ

    Trung bình

    Đánh giá (*)

    Kỳ vọng (*)

    Khoảng cách (*)

    1

    Cung cấp thông tin về chính sách và luật pháp

    4,5

    6,2

    1.7

    2

    Tổ chức các khóa huấn luyện ngắn hạn

    4,6

    5,4

    0,8

    3

    Cung cấp thông tin thị trường

    4,5

    6,2

    1.7

    4

    Đề xuất và góp ý với chính phủ về xây dựng và hoàn thiện chính sách

    4,5

    6,1

    1,6

    5

    Đại diện và bảo vệ quyền lợi của thành viên

    4,4

    6,0

    1,6

    6

    Xây dựng và phát triển uy tín và hình ảnh HH trong và ngoài nước

    4,3

    5,5

    1,2

    7

    Các dịch vụ hỗ trợ tiếp cận thị trường xuất khẩu như tổ chức hội chợ thương mại

    4,3

    5,5

    1,2

    8

    Cung cấp thông tin về các công nghệ mới

    4,2

    5,8

    1,6

    9

    Phát triển quan hệ và tìm kiếm các nguồn tài trợ từ các tổ chức quốc tế

    4,1

    5,8

    1,7

    10

    Hỗ trợ phát triển các quan hệ hợp tác kinh doanh giữa các thành viên

    3,9

    5,4

    1,5

    11

    Tư vấn cơ hội kinh doanh

    3,8

    5,9

    2,1

    12

    Hỗ trợ tìm các vốn

    3,7

    5,3

    1,6

    13

    Giải quyết tranh chấp giữa các thành viên

    3,6

    4,8

    1,2

    14

    Tư vấn công nghệ và kỹ thuật

    3,5

    5,5

    2,0

    Đánh giá chung

    4,3

    Bảng 1: Đánh giá, kỳ vọng và khoảng cách giữa đánh giá và kỳ vọng của các thành viên

    Ghi chú: a: thang đo 1: rất không hài lòng - 7: rất hài lòng, b: 1: rất không quan trọng - 7: rất quan trọng, c: Khoảng cách = kỳ vọng - đánh giá. Phần in đậm nghiêng trong bảng 1 là ba giá trị lớn nhất của mỗi cột.

    VŨ THẾ DŨNG

    Việt Báo
    Ý kiến bạn đọc

    Viết phản hồi

    Nhận xét tin Xây dựng lợi thế cạnh tranh: Vai trò của Hiệp hội

    Bạn có thể gửi nhận xét, góp ý hay liên hệ về bài viết Xây dựng lợi thế cạnh tranh: Vai trò của Hiệp hội bằng cách gửi thư điện tử tới vietbao.vn. Xin bao gồm tên bài viết Xay dung loi the canh tranh Vai tro cua Hiep hoi ở dạng tiếng Việt không dấu. Hoặc Xây dựng lợi thế cạnh tranh: Vai trò của Hiệp hội ở dạng có dấu. Bài viết trong chuyên đề Tin Kinh Tế của chuyên mục Kinh Tế.

    Bài viết mới:

    Các bài viết khác:

       TIẾP THEO >>
    VIỆT BÁO - KINH TẾ - TIN KINH TẾ