Công bố biểu cam kết về hàng hoá trong WTO

Thứ tư, 08 Tháng mười một 2006, 19:44 GMT+7
  • Việt Nam cam kết ràng buộc với toàn bộ Biểu thuế nhập khẩu hiện hành gồm 10.600 dòng thuế. Thuế suất cam kết cuối cùng có mức bình quân giảm đi 23% so với mức thuế bình quân hiện hành (thuế suất MFN) của Biểu thuế (từ 17,4% xuống còn 13,4%). Thời gian thực hiện sau 5- 7 năm.

    Cong bo bieu cam ket ve hang hoa trong WTO

    Theo Bộ Tài chính, trong toàn bộ Biểu cam kết, Việt Nam sẽ cắt giảm thuế với khoảng 3.800 dòng thuế (chiếm 35,5% số dòng của Biểu thuế); ràng buộc ở mức thuế hiện hành với khoảng 3.700 dòng (chiếm 34,5% số dòng của Biểu thuế); ràng buộc theo mức thuế trần - cao hơn mức thuế suất hiện hành với 3.170 dòng thuế (chiếm 30% số dòng của Biểu thuế), chủ yếu là đối với các nhóm hàng như xăng dầu, kim loại, hoá chất, một số phương tiện vận tải.


    Một số mặt hàng đang có thuế suất cao từ trên 20%, 30% sẽ được cắt giảm thuế ngay khi gia nhập. Những nhóm mặt hàng có cam kết cắt giảm thuế nhiều nhất bao gồm: dệt may, cá và sản phẩm cá, gỗ và giấy, hàng chế tạo khác, máy móc thiết bị điện-điện tử.


    Đối với lĩnh vực nông nghiệp, mức cam kết bình quân là 25,2% vào thời điểm gia nhập và 21,0% sẽ
    là mức cắt giảm cuối cùng. So sánh với mức thuế MFN bình quân đối với lĩnh vực nông nghiệp hiện nay là 23,5% thì mức cắt giảm đi sẽ là 10%. Trong lĩnh vực nông nghiệp, Việt Nam sẽ được áp dụng cơ chế hạn ngạch thuế quan đối với 4 mặt hàng, gồm: trứng, đường, lá thuốc lá, muối (muối trong WTO không được coi là mặt hàng nông sản). Đối với 4 mặt hàng này, mức thuế trong hạn ngạch là tương đương mức thuế MFN hiện hành (trứng 40%, đường thô 25%, đường tinh 50-60%, thuốc lá lá: 30%, muối ăn 30%), thấp hơn nhiều so với mức thuế ngoài hạn ngạch.


    Đối với lĩnh vực công nghiệp, mức cam kết bình quân vào thời điểm gia nhập là 16,1%, và mức cắt giảm cuối cùng sẽ là 12,6%. So sánh với mức thuế MFN bình quân của hàng công nghiệp hiện nay là 16,6% thì mức cắt giảm đi sẽ là 23,9%.


    Các mức cắt giảm này có thể so sánh tương ứng với các mức cắt giảm trung bình của các nước nước đang phát triển và đã phát triển trong vòng đàm phán Uruguay (1994) như sau: trong lĩnh vực nông nghiệp, các nước đang phát triển và đã phát triển cam kết cắt giảm là 30% và 46%; với hàng công nghiệp tương ứng là 37% và 24%; Trung Quốc trong đàm phán gia nhập của mình cam kết cắt giảm khoảng 45% thuế nhập khẩu (từ 17,5% xuống 10%).


    Mức độ cam kết và cắt giảm thuế của Việt Nam tổng hợp theo một số nhóm ngành hàng và nhóm mặt hàng chính cùng thời gian thực hiện.

    Bảng 1 - Mức thuế cam kết bình quân theo nhóm ngành hàng chính

    Nhóm mặt hàng

    Thuế suất cam kết tại thời điểm gia nhập WTO (%)

    Thuế suất cam kết cắt
    giảm cuối cùng cho WTO (%)

    1. Nông sản

    25,2

    21,0

    2. Cá, sản phẩm cá

    29,1

    18,0

    3. Dầu khí

    36,8

    36,6

    4. Gỗ, giấy

    14,6

    10,5

    5. Dệt may

    13,7

    13,7

    6. Da, cao su

    19,1

    14,6

    7. Kim loại

    14,8

    11,4

    8. Hóa chất

    11,1

    6,9

    9. Thiết bị vận tải

    46,9

    37,4

    10. Máy móc thiết bị cơ khí

    9,2

    7,3

    11. Máy móc thiết bị điện

    13,9

    9,5

    12. Khoáng sản

    16,1

    14,1

    13. Hàng chế tạo khác

    12,9

    10,2

    Cả biểu thuế

    17,2

    13,4

    Bảng 2 - Cam kết cắt giảm thuế nhập khẩu theo một số nhóm mặt hàng chính

    TT Mặt hàng Thuế suất MFN (%)

    Cam kết với WTO

    Thuế suất khi gia nhập (%) Thuế suất cuối cùng (%) Thời hạn thực hiện

    (1)

    (2)

    (3)

    (4)

    (5)

    (6)

    1

    Một số sản phẩm
    nông
    nghiệp

    Thịt bò

    20

    20

    14

    5 năm

    Thịt lợn

    30

    30

    15

    5 năm

    Sữa nguyên liệu

    20

    20

    18

    2 năm

    Sữa thành phẩm

    30

    30

    25

    5 năm

    Thịt chế biến

    50

    40

    22

    5 năm

    Bánh kẹo (t/s bình quân)

    39,3

    34,4

    25,3

    3-5 năm

    Bia

    80

    65

    35

    5 năm

    Rượu

    65

    65

    45-50

    5-6 năm

    Thuốc lá điếu

    100

    150

    135

    3 năm

    Xì gà

    100

    150

    100

    5 năm

    Thức ăn gia súc

    10

    10

    7

    2 năm

    2

    Một số sản phẩm
    công nghiệp

    Xăng dầu (t/s bình quân)

    0-10


    38,7

    38,7

    Sắt thép (t/s bình quân)

    17,7

    13

    5-7 năm

    Xi măng

    40

    40

    32

    4 năm

    Phân hóa học (t/s bình quân)

    6,5

    6,4

    2 năm

    Giấy (t/s bình quân)

    22,3

    20,7

    15,1

    5 năm

    Tivi

    50

    40

    25

    5 năm

    Điều hòa

    50

    40

    25

    3 năm

    Máy giặt

    40

    38

    25

    4 năm

    Dệt may (t/s bình quân)

    37,3

    13,7

    13,7

    Thực hiện ngay
    khi gia nhập
    (theo HĐ dệt
    may đã có với
    EU , US )

    Giày dép

    50

    40

    30

    5 năm

    Xe Ôtô con

    + Xe từ 2.500 cc trở lên, chạy xăng

    90

    90

    52

    12 năm

    + Xe từ 2.500 cc trở lên, chạy xăng, loại 2 cầu

    90

    90

    47

    10 năm

    + Xe dưới 2.500 cc, và loại khác

    90

    90

    70

    7 năm

    Xe tải

    + Loại không quá 5 tấn

    100

    80

    50

    10 năm

    + Loại khác, có t/s hiện hành 80%

    80

    80

    70

    7 năm

    + Loại khác, có t/s hiện hành 60%

    60

    60

    50

    5 năm

    Phụ tùng ôtô

    20,9

    24,3

    20,5

    3-5 năm

    Xe máy

    + Loại từ 800 cc trở lên

    100

    100

    40

    8 năm

    + Loại khác

    100

    95

    70

    7 năm


    Như tất cả các nước mới gia nhập khác, Việt Nam cũng cam kết tham gia vào một số Hiệp định tự do hoá theo ngành. Những ngành mà Việt Nam cam kết tham gia đầy đủ là sản phẩm công nghệ thông tin (ITA), dệt may và thiết bị y tế. Những ngành mà Việt Nam tham gia một phần là thiết bị máy bay, hoá chất và thiết bị xây dựng. Thời gian để thực hiện cam kết giảm thuế là từ 3-5 năm.

    Trong các Hiệp định trên, tham gia ITA là quan trọng nhất, theo đó khoảng 330 dòng thuế thuộc diện công nghệ thông tin sẽ phải có thuế suất 0% sau 3-5 năm. Như vậy, các sản phẩm điện tử như: máy tính, điện thoại di động; máy ghi hình, máy ảnh kỹ thuật số… sẽ đều có thuế suất 0%, thực hiện sau 3-5 năm, tối đa là sau 7 năm.

    Việc tham gia Hiệp định dệt may (thực hiện đa phương hoá mức thuế đã cam kết theo các Hiệp định dệt may với EU, Hoa kỳ) cũng dẫn đến giảm thuế đáng kể đối với các mặt hàng này: vải từ 40% xuống 12%, quần áo từ 50% xuống 20%, sợi từ 20% xuống 5%.

    Bảng 3 - Các cam kết thực hiện Hiệp định tự do hoá theo ngành

    Hiệp định tự do hoá theo ngành

    Số dòng thuế

    T/s MFN (%)

    T/s cam kết cuối cùng (%)

    1. HĐ công nghệ thông tin ITA- tham gia 100%

    330

    5,2%

    0%

    2. HĐ hài hoà hoá chất CH- tham gia 81%

    1.300/1.600

    6,8%

    4,4%

    3. HĐ thiết bị máy bay dân dụng CA- tham gia hầu hết

    89

    4,2%

    2,6%

    4. HĐ dệt may TXT- tham gia 100%

    1.170

    37,2%

    13,2%

    5. HĐ thiết bị y tế ME- tham gia 100%

    81

    2,6%

    0%

    Ngoài ra, tham gia không đầy đủ một số HĐ khác như thiết bị khoa học, thiết bị xây dựng…
    • Phước Hà

    Thổi bùng ngọn lửa Bay lên Việt Nam qua SMS

    Cánh cửa WTO đã rộng mở chào đón Việt Nam. Hãy chia sẻ cảm xúc của bạn qua TS bằng cách:

    Soạn tin: VNN nội dung thông điệp gửi tới 996

    Mời quý vị bấm vào đây để gửi và nhận những thông điệp nhân sự kiện quan trọng này.

    Việt Báo
    Ý kiến bạn đọc

    Viết phản hồi

    Nhận xét tin Công bố biểu cam kết về hàng hoá trong WTO

    Bạn có thể gửi nhận xét, góp ý hay liên hệ về bài viết Công bố biểu cam kết về hàng hoá trong WTO bằng cách gửi thư điện tử tới vietbao.vn. Xin bao gồm tên bài viết Cong bo bieu cam ket ve hang hoa trong WTO ở dạng tiếng Việt không dấu. Hoặc Công bố biểu cam kết về hàng hoá trong WTO ở dạng có dấu. Bài viết trong chuyên đề Tin Kinh Tế của chuyên mục Kinh Tế.

    Bài viết mới:

    Các bài viết khác:

       TIẾP THEO >>
    VIỆT BÁO - KINH TẾ - TIN KINH TẾ