Tư liệu điểm chuẩn tuyển sinh các trường ĐH-CĐ năm 2006

Thứ hai, 05 Tháng ba 2007, 10:17 GMT+7
  • Tu lieu diem chuan tuyen sinh cac truong DH CD nam 2006
    Thí sinh xem điểm thi tại Trường ĐH KHXH&NV (ĐH Quốc gia TP.HCM) sáng ngày 3-8-2006 - Ảnh: TT
    Nhằm giúp thí sinh có đầy đủ thông tin điểm chuẩn 2006 để làm tư liệu phục vụ kỳ thi ĐH-CĐ 2007, TT đã tổng hợp lại tư liệu tất cả các trường ĐH, CĐ trong cả nước để các bạn dễ xem và tra cứu nhất.

    Đây là danh sách có đầy đủ các trường ĐH, CĐ, học viện, các trường khối công an, quân đội... trong cả nước. Điểm chuẩn này dành cho học sinh phổ thông - khu vực 3, chưa tính điểm ưu tiên.

    Các học viện

    1. Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (phía Bắc và phía Nam)
    2. Học viện Hành chính quốc gia (phía Bắc và phía Nam)

    3. Học viện Kỹ thuật mật mã
    4. Học viện Ngân hàng
    5. Học viện Quan hệ quốc tế

    6. Học viện Tài chính
    7. Học viện Báo chí tuyên truyền

    Các trường công an, quân đội

    8. Học viện An ninh nhân dân
    9. Học viện Cảnh sát nhân dân
    10. Học viện Kỹ thuật quân sự

    11. Học viện Quân y
    12. Học viện Khoa học quân sự
    13. Học viện Biên phòng

    14. Học viện Hậu cần
    15. Học viện Phòng không không quân
    16. Học viện Hải quân

    17. Học viện Chính trị quân sự
    18. Trường sĩ quan lục quân 1
    19. Trường Sĩ quan pháo binh

    20. Trường Sĩ quan tăng thiết giáp
    21. Trường Sĩ quan đặc công
    22. Trường Sĩ quan phòng hóa

    23. Trường sĩ quan Công binh
    24. Trường Sĩ quan thông tin
    25. ĐH An ninh nhân dân

    26. ĐH Phòng cháy chữa cháy
    27. ĐH Cảnh sát nhân dân

    Các trường ĐH phía Bắc

    28. ĐH Quốc gia Hà Nội gồm các trường:
    - ĐH Công nghệ
    - ĐH Khoa học tự nhiên
    - ĐH KHXH&NV
    - ĐH Ngoại ngữ
    - Khoa Kinh tế
    - Khoa Luật
    - Khoa Sư phạm

    29. ĐH Thái Nguyên (gồm các trường ĐH Kinh tế và Quản trị kinh doanh, ĐH Kỹ thuật công nghiệp, ĐH Nông lâm, ĐH Sư phạm, ĐH Y khoa, Khoa Công nghệ thông tin, Khoa Khoa học tự nhiên, Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật)

    30. ĐH Công đoàn
    31. ĐH Công nghiệp Hà Nội
    32. ĐH Điều dưỡng Nam Định

    33. ĐH Giao thông vận tải Hà Nội (cơ sở phía Bắc)
    ĐH Giao thông vận tải Hà Nội (cơ sở phía Nam)

    34. ĐH Hải Phòng
    35. ĐH Hàng hải
    36. ĐH Hồng Đức

    37. ĐH Hùng Vương (Phú Thọ)
    38. ĐH Kinh tế quốc dân
    39. ĐH Lao động - Xã hội

    40. ĐH Lâm nghiệp
    41. ĐH Luật Hà Nội
    42. ĐH Mỏ địa chất

    43. ĐH Hà Nội (Trường ĐH Ngoại ngữ Hà Nội)

    44. ĐH Ngoại thương (phía Bắc và phía Nam)
    - ĐH Ngoại thương hạ điểm chuẩn chuyên ngành Kinh tế đối ngoại

    45. ĐH Nông nghiệp 1
    46. ĐH Răng - Hàm - Mặt
    47. ĐH Sư phạm Hà Nội

    48. ĐH Sư phạm Hà Nội 2
    49. ĐH Sân khấu Điện ảnh
    50. ĐH Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên

    51. ĐH Tây Bắc
    52. ĐH Thể dục thể thao 1
    53. ĐH Thủy lợi (phía Bắc)
    ĐH Thủy lợi (phía Nam)

    54. ĐH Văn hóa Hà Nội
    55. ĐH Vinh
    56. ĐH Xây dựng Hà Nội

    57. ĐH Y Hà Nội
    58. ĐH Y Hải Phòng
    59. ĐH Y Thái Bình

    60. ĐH Y tế công cộng
    61. Viện ĐH Mở Hà Nội
    62. ĐH dân lập Phương Đông
    63. ĐH dân lập Thăng Long Hà Nội

    Các trường ĐH phía Nam

    64. ĐH Quốc gia TP.HCM gồm các trường
    - ĐH Bách khoa TP.HCM
    - ĐH Khoa học tự nhiên TP.HCM
    - ĐH KHXH&NV TP.HCM
    - ĐH Quốc tế TP.HCM
    - Khoa Kinh tế TP.HCM
    - ĐH Công nghệ thông tin TP.HCM xét tuyển nguyện vọng: 19 điểm

    65. ĐH Huế (gồm các trường ĐH Khoa học, ĐH Kinh tế, ĐH Nghệ thuật, ĐH Ngoại ngữ, ĐH Nông lâm, ĐH Sư phạm, ĐH Y, Khoa Giáo dục thể chất)

    66. ĐH Đà Nẵng (gồm các trường ĐH Kinh tế, ĐH Bách khoa, ĐH Ngoại ngữ, ĐH Sư phạm, CĐ Công nghệ)


    67. ĐH An Giang
    68. ĐH Cần Thơ
    69. ĐH Công nghiệp TP.HCM

    70. ĐH Đà Lạt
    71. ĐH Giao thông vận tải TP.HCM
    72. ĐH Kiến trúc TP.HCM

    73. ĐH Kinh tế TP.HCM
    74. ĐH Luật TP.HCM
    75. ĐH Mỹ thuật TP.HCM

    76. ĐH Ngân hàng TP.HCM
    77. ĐH Nông lâm TP.HCM
    78. ĐH Quy Nhơn
    79. ĐH Sư phạm Đồng Tháp

    80. ĐH Sư phạm kỹ thuật TP.HCM
    - Hệ ĐH và CĐ
    - Khối K và chuyển tiếp ĐH

    81. ĐH Sư phạm TP.HCM
    82. ĐH Sư phạm Thể dục thể thao TP.HCM
    83. ĐH Tây Nguyên

    84. ĐH Tiền Giang
    85. ĐH Nha Trang (ĐH Thủy sản)
    86. ĐH Văn hóa TP.HCM

    87. ĐH Y Dược Cần Thơ
    88. ĐH Y Dược TP.HCM
    89. Trung tâm Đào tạo Bồi dưỡng Cán bộ y tế TP.HCM

    90. ĐH Mở TP.HCM
    91. ĐH bán công Marketing
    92. ĐH bán công Tôn Đức Thắng

    93. ĐH dân lập Công nghệ Sài Gòn
    94. ĐH dân lập Hùng Vương
    95. ĐH dân lập Kỹ thuật công nghệ TP.HCM

    96. ĐH dân lập Lạc Hồng
    97. ĐH dân lập Ngoại ngữ - Tin học TP.HCM
    98. ĐH dân lập Văn Hiến

    99. ĐH dân lập Văn Lang
    100. ĐH Quang Trung
    101. ĐH Sư phạm Kỹ thuật Vinh (hệ CĐ)

    Các trường CĐ phía Bắc

    102. CĐ Du lịch Hà Nội
    103. CĐ Giao thông vận tải Hà Nội

    104. CĐ Kỹ thuật Y tế 1
    105. CĐ Sư phạm Trung ương (CĐ Sư phạm Mẫu giáo T.Ư1)

    106. CĐ tư thục Công nghệ Thành Đô
    107. CĐ Sư phạm Hà Nội
    108. CĐ Sư phạm Hưng Yên

    Các trường CĐ phía Nam

    109. CĐ bán công Hoa Sen
    110. CĐ Cộng đồng Đồng Tháp
    111. CĐ Cộng đồng Vĩnh Long

    112. CĐ Điện lực TP.HCM
    113. CĐ Giao thông vận tải 3
    114. CĐ Kinh tế TP.HCM

    115. CĐ Kinh tế đối ngoại
    116. CĐ Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp 2
    117. CĐ Kinh tế - Tài chính Vĩnh Long

    118. CĐ Kỹ thuật Cao Thắng
    119. CĐ Mỹ thuật Trang trí Đồng Nai
    120. CĐ Sư phạm Mẫu giáo T.Ư3 TP.HCM

    121. CĐ Sư phạm Nhà trẻ - Mẫu giáo T.Ư2
    122. CĐ Tài chính - Hải quan
    123. CĐ Xây dựng Miền Tây

    124. CĐ Xây dựng số 2
    125. CĐ Xây dựng số 3
    126. CĐ dân lập Công nghệ thông tin TP.HCM

    127. CĐ tư thục Kinh tế - Công nghệ TP.HCM
    128. CĐ Sư phạm Bình Dương
    129. CĐ Sư phạm Bà Rịa-Vũng Tàu

    130. CĐ Sư phạm TP.HCM
    131. CĐ Sư phạm Quảng Bình
    132. CĐ Sư phạm Thừa Thiên - Huế
    133. CĐ Y tế Huế

    134. Trường ĐH Bách khoa Hà Nội: khối A: 22.5 điển; D: 24 điểm (môn chuyên ngữ nhân 2). Những thí sinh trúng tuyển sẽ học chung, sau đó sẽ lựa chọn ngành học sau năm thứ nhất. 6 ngành lấy điểm trúng tuyển từ 21.5 đến 22 điểm gồm: Sư phạm Kỹ thuật; Công nghệ sinh học và thực phẩm; Khoa học và công nghệ vật liệu; Kỹ thuật quản lý; Công nghệ dệt may và thời trang; Vật lý kỹ thuật. Các thí sinh sẽ được lựa chọn 1 trong 6 ngành học này, khi đã đăng ký ngành học nào sẽ không được phép thay đổi.

    135. Trường ĐH Dược Hà Nội: 23.5 điểm.

    136. Trường ĐH Kiến trúc Hà Nội: Khối A: 21.5 điểm; khối V: 19.0 điểm; khối H: 20.0 điểm.

    137. Trường ĐH Mỹ thuật công nghiệp: hệ ĐH: 34.5 điểm; hệ CĐ: 32 điểm.

    138. Trường ĐH Thương mại: Kinh tế thương mại, Kế toán thương mại: 21.5 điểm; Quản trị doanh nghiệp: 19 điểm; Thương mại điện tử: 18.5 điểm; Thương mại quốc tế: 18 điểm; Khách sạn du lịch, Marketing thương mại: 17.5 điểm.

    Điểm xét tuyển nguyện vọng 2, 3

    Riêng điểm xét tuyển nguyện vọng 2, 3 năm 2006, nếu các bạn muốn tìm hiểu, có thể xem tại đây .

    Điểm chuẩn các trường ĐH, CĐ năm 2005 bạn xem tại đây . Điểm xét tuyển nguyện vọng 2, 3 năm 2005 xem tại đây .

    TT

    Việt Báo
    Ý kiến bạn đọc

    Viết phản hồi

    Chủ đề liên quan: Tư liệu điểm chuẩn tuyển sinh các trường ĐH-CĐ năm 2006

    Nhận xét tin Tư liệu điểm chuẩn tuyển sinh các trường ĐH-CĐ năm 2006

    Bạn có thể gửi nhận xét, góp ý hay liên hệ về bài viết Tư liệu điểm chuẩn tuyển sinh các trường ĐH-CĐ năm 2006 bằng cách gửi thư điện tử tới vietbao.vn. Xin bao gồm tên bài viết Tu lieu diem chuan tuyen sinh cac truong DH CD nam 2006 ở dạng tiếng Việt không dấu. Hoặc Tư liệu điểm chuẩn tuyển sinh các trường ĐH-CĐ năm 2006 ở dạng có dấu. Bài viết trong chuyên đề Tin Giáo Dục của chuyên mục Giáo Dục.

    Bài viết mới:

    Các bài viết khác:

       TIẾP THEO >>
    VIỆT BÁO - GIÁO DỤC - TIN GIÁO DỤC