Thông tin thêm về điểm chuẩn và chỉ tiêu NV2

16:36 15/08/2007
Bấm ngay
Đăng Ký xem video hay mới nhất

Các trường thuộc khối ngành Công an, ĐH Thái Nguyên, ĐH Quang Trung, ĐH Sư phạm Kỹ thuật Vinh, ĐHDL Yersin, ĐH Sư phạm Kỹ thuật TPHCM, ĐHDL Hồng Bàng, ĐH Sư phạm Hà Nội 2, ĐH Hải Phòng và ĐH Y Hải Phòng vừa công bố điểm chuẩn.

Mức điểm các trường công bố áp dụng cho HS phổ thông khu vực 3, chưa tính điểm ưu tiên khu vực và đối tượng. Khu vực kế tiếp được giảm 0,5 điểm, đối tượng kế tiếp được giảm 1 điểm.

Điểm chuẩn các ngành, khối Công an

1. Học viện An ninh Nhân dân

Điểm trúng tuyển vào các ngành như sau:

An ninh điều tra: khối A 23, khối C,D 19; Gửi đào tạo tại Bộ Quốc phòng 22,5; Tin học 22,5; tiếng Anh 21; tiếng Trung 20,5

2. Học viện Cảnh sát Nhân dân

Điểm trúng tuyển của khối A là 24,5; khối C là 19 và khối D là 19,5.

3. ĐH An Ninh Nhân dân

Điểm trúng tuyển vào trường theo các khối là: khối A 22; khối C 17 và khối D 18,5.

4. ĐH Cảnh sát Nhân dân

Điểm trúng tuyển vào trường của khối A là 23; khối C 16,6, khối D 18.

5. ĐH Phòng cháy chữa cháy

Điểm chuẩn trúng tuyển ở phía Bắc là 20,5 và ở phía Nam là 17,5.

ĐH Thái Nguyên

Điểm chuẩn và điểm xét tuyển vào các trường thành viên thuộc ĐH Thái Nguyên như sau:

1. ĐH Kinh tế và Quản trị kinh doanh

Điểm trúng tuyển vào trường là 15,5

2. ĐH Kỹ thuật Công nghiệp: 51 chỉ tiêu NV2

Điểm trúng tuyển vào các ngành như sau: nhóm ngánh Kỹ thuật công nghiệp 15; Kỹ thuật môi trường 13; Sư phạm Kỹ thuật Công nghiệp 13.

Trường có 51CT (khối A) cho NV2 ở ngành Kỹ thuật môi trường với điểm xét tuyển là 13.

3. ĐH Y khoa

Điểm trúng tuyển vào các ngành như sau: Dược sĩ 20; Bác sĩ đa khoa 20,5; Cử nhân điều dưỡng 16,5.

4. ĐH Sư phạm: 41 chỉ tiêu NV2

Điểm trúng tuyển vào các ngạnh cụ thể: SP Toán 19,5; SP Vật lý 18,5; SPTin học 16; SP Hoá 21; SP Sinh KTNN 17,5; SP Giáo dục Công dân 18; SP Ngữ văn 19; SP Lịch sử 19; SP Địa lý 19,5; SP Tâm lý Giáo dục 16; SP tiếng Anh 26,5; SP tiếng Nga 18; SP tiếng Trung 15,5; SP Giáo dục Tiểu học 15,5; SP Thể dục Thể thao 22; SP Mầm non 17,5; SP Toán – Tin 14; SP Lý – Hoá 13; SP Sinh - Địa 15; SP Văn - Sử 18.

Trường xét tuyển NV2 vào hai ngành là SP Tin học 30CT và SP tiếng Nga 11CT với mức điểm nhận hồ sơ xét tuyển tương đương điểm trúng tuyển NV1.

5. ĐH Nông lâm: 601 chỉ tiêu NV2

Điểm chuẩn NV1: Nhóm ngành Kỹ thuật nông nghiệp (A) 14; SP Kỹ thuật nông nghiệp (B) 14; Quản lý đất đai (A) 13,5;  Công nghiệp nông thôn (A) 13; Phát triển nông thôn (A) 13.

Trường xét tuyển NV2 với mức điểm nhận hồ sơ xét tuyển tương đương điểm chuẩn NV1 với chỉ tiêu cụ thể vào các ngành như sau: Nhóm ngành Kỹ thuật nông nghiệp 507CT; Quản lý đất đai 16CT; Công nghiệp nông thôn 43CT; Phát triển nông thôn 35CT.

6. Khoa Công nghệ Thông tin: 103 chỉ tiêu NV2

Điểm trúng tuyển vào nhóm ngành kỹ thuật và ngành Công nghệ thông tin là 14. Cả hai ngành này có 103 CT cho NV2 với mức điểm sàn bằng với điểm trúng tuyển NV1.

7. Khoa Khoa học Tự nhiên: 223 chỉ tiêu NV3

Điểm chuẩn NV1: Nhóm ngành Khối A1: 13; Nhóm ngành Khối A2: 13; Nhóm ngành Khối B: 14.

Nguyện vọng 2: Nhóm ngành Khối A1: 108CT, Nhóm ngành Khối A2: 115CT. Điểm sàn xét tuyển ngang với điểm trúng tuyển NV1.

8. CĐ Kinh tế Kỹ thuật: 354 chỉ tiêu NV2

Tất cả các ngành đều có điểm trúng tuyển NV1 là 10, tương đương với điểm nhận hồ sơ xét tuyển NV2. Cụ thể chỉ tiêu vào các ngành như sau:

Cơ khí, Điện - Điện tử 103CT; Kinh tế 49CT; Công nghệ thông tin 52CT; SP Kỹ thuật Công nghệ 50CT; Trồng trọt 50CT; Quản lý đất đai 50CT.

ĐH Quang Trung

Điểm trúng tuyển của trường bằng mức điểm sàn các khối theo quy định của Bộ GD&ĐT. Cụ thể:

Các ngành khối A, khối B có điểm trúng tuyển NV1 là 15.

Các ngành khối D1: 13.

Các ngành tuyển sinh hệ CĐ của trường khối A:12 điểm; khối D1: 10 điểm; không tuyển khối B.

Trường ĐH Quang Trung cũng có văn bản xin hạ điểm chuẩn, đề nghị mức điểm chênh lệch điểm giữa các tỉnh, huyện (điểm chênh lệch khu vực) là 2 điểm. Theo quy định thì mức điểm chênh lệch giữa các khu vực kế tiếp chỉ là 0,5 điểm.

ĐH Sư phạm Kỹ thuật Vinh: 750 chỉ tiêu NV2

Trường có 750 chỉ tiêu (CT) NV2 cho các TS dự thi khối A cho cả hai hệ ĐH và CĐ. Mức điểm nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển NV2 ở hệ ĐH là 16 với 350 CT, ở hệ CĐ tuyển 400 CT với mức điểm nhận hồ sơ là 12.

Trường ĐHDL Yersin: 1.200 chỉ tiêu NV2

Điểm chuẩn NV1  vào các khối thi của trường như sau:: Khối A và B: 15; khối C: 14; khối D: 13; khối V và H: 18 .

Điểm chênh lệch trúng tuyển giữa 2 nhóm đối tượng kế tiếp là 1 điểm và giữa 2 khu vực kế tiếp là 2 điểm. Ở khối V và khối H môn vẽ hình hoạ và vẽ đầu tượng nhân hệ số 2.

NV2 của trường tuyển 1.200 CT và điểm nhận hồ sơ xét tuyển bằng điểm chuẩn NV1.

Trường ĐH Sư phạm kỹ thuật TP.HCM: 450 chỉ tiêu NV2

Điểm sàn NV2 vào các ngành như sau:

Các ngành khối A: Kỹ thuật công nghiệp, Cơ tin kỹ thuật, Thiết kế máy, Kỹ thuật in, Công nghệ kỹ thuật máy tình, công nghệ điện tự động mức điểm sàn NV2 là 17,5.

Ngành tiếng Anh: 22 điểm (môn Anh văn hệ số 2 và tổng điểm 3 môn chưa nhân hệ số phải trên điểm sàn) .

Hệ CĐ của trường xét tuyển 300 CT với mức điểm chung là 15 (khối A) cho các ngành Kỹ thuật - Điện tử, Điện công nghiệp, Cơ khí chế tạo máy, Cơ khí động lực, Công nghệ may.

Trường ĐHDL Hồng Bàng

Điểm chuẩn trúng tuyển vào trường cũng là mức điểm nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển NV2 - NV3: Khối A, B: 15; khối C: 14; khối D: 13; khối H, V, T: 13.

Hệ CĐ của trường được liên thông lên ĐH qua kỳ thi tuyển, điểm sàn xét tuyển được lấy dưới điểm sàn hệ ĐH 3 điểm theo các khối tương ứng. Hệ trung cấp chuyên nghiệp được liên thông ĐH qua kỳ thi tuyển, lấy dưới điểm sàn hệ CĐ (hệ 2 năm) và bằng tốt nghiệp THCS (hệ 3 năm).

ĐH Hải Phòng: 405 chỉ tiêu NV2

Điểm trúng tuyển NV1:

Toán học (THCS) 15,5; Vật lý (THPT) 15; Hoá học (THPT) 17,5; Ngữ văn (THCS) 14,5; Tiếng Anh 16,5; Giáo dục Tiểu học (khối D1) 13 (chưa nhân hệ số); Giáo dục Thể chất 18,5; Giáo dục mầm non (khối M) 13,5.

Các ngành đào tạo Cử nhân Khoa học và Kỹ sư:

Toán học 15; Tin học 15,5; Công nghệ kỹ thuật Điện 15; Xây dựng 18; Cơ khí chế tạo máy 17; Nông học (hai khối A, B) 15; Nuôi trồng thuỷ sản (hai khối A,B) 15; Quản trị kinh doanh: khối A 17,5, khối D1 15,5; Kế toán: khối A 19, khối D1 17; Kinh tế: khối A 17,5, khối D1 15,5; Văn học 14; Việt Nam học khối C14, khối D1 13; Công tác xã hội: khối C 14, khối D1 13; tiếng Anh 17,5; tiếng Nga 13; tiếng Trung 16.

Điểm xét tuyển NV2 vào các ngành sau tương ứng với điểm chuẩn NV1. Chỉ tiêu cụ thể như sau:

Các ngành khối Sư phạm: Vật lý 5CT; Giáo dục Tiểu học khối 25CT.

Các ngành khối Cử nhân Khoa học và Kỹ sư: Toán học 40CT; Công nghệ kỹ thuật Điện 30CT;  Nông học 20CT; Nuôi trồng thuỷ sản 20CT; Công tác xã hội 50CT, Tiếng Trung 70 CT.

Hệ cao đẳng Sư phạm

Điểm chuẩn NV1:

Lý – Hoá: 12; Sinh - Địa 12; Văn – Công tác đội 11; Sử - Công tác đội 11; Âm nhạc 10; Mỹ thuật 14,5; Giáo dục mầm non 11.

Điểm xét tuyển NV2 tương ứng với điểm trúng tuyển NV1 với chỉ tiêu các ngành như sau:

Lý – Hoá 40CT; Sinh - Địa 30CT;  Văn – Công tác đội 15CT; Sử - Công tác đội  30CT; Giáo dục mầm non 30CT.

Thí sinh lưu ý các ngành Sư phạm (cả hệ ĐHSP và CĐ SP) chỉ tuyển TS có hộ khẩu thường trú tại Hải Phòng. Các ngành đào tạo Cử nhân Khoa học và Kỹ sư tuyển sinh trong cả nước.

ĐH Sư phạm Hà Nội 2: 104 chỉ tiêu NV2

Điểm chuẩn NV1: Hoá học (A) 16; Lịch sử (C) 17,5; Sinh học (B)17; SP Sư phạm kỹ thuật nông nghiệp (B) 16; SP Giáo dục Công dân (C) 20; SP Giáo dục Mầm non (M) 15; SP Giáo dục Tiểu học (M) 15; SP Hoá (A) 22;  SP Kỹ thuật (A) 15; SP Ngữ văn (C) 20,5; SP Sinh (B) 21; SP Thể dục Thể thao – Giáo dục Quốc phòng (T) 25,5; SP Toán (A) 21,5; SP Vật lý (A) 21; Tiếng Anh 15; Tin học (A) 15; Toán 17; Văn học 17; Vật lý 15; Việt Nam học (C) 15.

Điểm sàn và chỉ tiêu NV2 cụ thể của các ngành: Hoá học 18 điểm/8CT; Sinh học 19 điểm/5CT; Tiếng Anh 17 điểm/6CT; Toán 19 điểm/9CT; Văn học 19 điểm/8CT; Vật lý 17 điểm/32CT; Việt Nam học 17 điểm/36CT.

ĐH Y Hải Phòng

Điểm chuẩn vào hai ngành Bác sĩ Đa khoa và ngành Điều dưỡng tương ứng là 24 và 22.

Phan Thị Hoài Nam

Việt Báo
contentlength: 23156
Chia sẻ
Bấm ngay
Đăng Ký xem video hay mới nhất