Giới hạn ôn thi tốt nghiệp THPT các môn khối C

14:34 28/03/2003
Bấm ngay
Đăng Ký xem video hay mới nhất

Bộ GD - ĐT vừa có hướng dẫn chi tiết nội dung ôn tập 7 môn cấp THPT để tạo điều kiện cho học sinh ôn tập cuối năm và ôn thi tốt nghiệp. Trước khi bước vào kỳ thi ĐH, CĐ các bạn không thể bỏ qua được kỳ thi này, TS giới thiệu chi tiết giới hạn ôn tập các môn khối C.

Môn LÀM VĂN

Cũng như một vài năm học trước, năm học này, chương trình thi tốt nghiệp THPT môn Văn, bao gồm toàn phần văn học Việt Nam và phần văn học nước ngoài ở lớp 12, theo quy định về điều chỉnh nội dung giảng dạy ban hành năm 2000. Đáng lưu ý, 4 bài sau không có trong phạm vi đề thi: "Vãn cảnh" (Hồ Chí Minh), "Thời và thơ Tú Xương" (Nguyễn Tuân), "Huệ Chi trước lễ cưới" (Nguyên Hồng), "Những đứa con trong gia đình" (Nguyễn Thi). Ngoài ra, có 4 bài sau đây chỉ học chính khóa đoạn trích, do đó đề thi cũng chủ đề cập đến đoạn trích đã học: "Tâm tư trong tù" (Tố Hữu)," Bên kia sông Đuống" (Hoàng Cầm), "Các vị La Hán chùa Tây Phương" (Huy Cận), "Tiếng hát con tàu"(Chế Lan Viên).

Phần văn học nước ngoài, chương trình thi gồm 6 tác giả với 6 tác phẩm hoặc đoạn trích, cụ thể: Gorki với "Một con người ra đời", Lỗ Tấn với "Thuốc". Êxênhin với "Thư gửi mẹ", Aragông với "Enxa trước gương", Hêminguê với "Ông già và biển cả", Sôlôkhốp với "Số phận con người".

Số lượng và dạng thức đề thi:

Theo quy định hiện hành, môn Làm văn có hai đề thi, học sinh được chọn một trong hai đề và làm bài trong thời gian 150 phút.

Mỗi đề thi bao gồm hai hoặc ba câu, không có đề thi chỉ có 1 câu. Trong mỗi đề thi đều có câu chủ yếu yêu cầu học sinh tái hiện kiến thức và đòi hỏi các em vận dụng kiến thức. Như vậy, mỗi đề thi đều có thể đề cập nhiều khu vực khác nhau của chương trình (không có đề riêng về lý luận văn học).

Đề thi ghi rõ điểm tối đa cho từng câu.

Yêu cầu ôn tập

Phần văn học Việt Nam: Đối với bài khái quát giai đoạn văn học, học sinh cần lưu ý những thành tựu văn học qua các thời kỳ phát triển và một vài đặc điểm chung.

Đối với bài khái quát về tác giả, cần phải nắm chắc quá trình sáng tác và đôi nét về phong cách nghệ thuật của từng tác giả.

Đối với những bài giảng văn, học sinh phải nhớ chính xác tên tác giả, tác phẩm, hoàn cảnh ra đời và thể loại của tác phẩm; tóm tắt chính xác, đầy đủ nội dung tác phẩm (nếu là truyện) hoặc học thuộc lòng những bài thơ ngắn, những đoạn thơ tiêu biểu của những bài thơ dài hoặc những đoạn trích dài. Ngoài ra, còn phải biết tập hợp các tác phẩm thành từng nhóm, từ đó rút ra những nét chung, đồng thời thấy được sự độc đáo của từng tác phẩm trong nhóm tác phẩm.

Phần văn học nước ngoài, đối với mỗi bài đều nắm được sơ lược về tiểu sử, sự nghiệp sáng tác của mỗi tác giả, giá trị bao trùm của tác phẩm hoặc đoạn trích đã học.

Bên cạnh việc ôn tập về kiến thức, học sinh cần chú ý nhiều đến việc ôn luyện kỹ năng làm văn, kỹ năng dùng từ, đặt câu đến kỹ năng dựng đoạn, đưa dẫn chứng, phân tích dẫn chứng... mà cách tốt nhất là làm nhiều bài văn khác nhau theo những đề trong sách giáo khoa.

Môn LỊCH SỬ

Trong quá trình ôn tập, học sinh cần nắm vững những nội dung cơ bản đã nêu ở mục 1; chú ý rèn luyện kỹ năng mô tả, phân tích, so sánh, đánh giá cũng như rút ra những nguyên nhân, ý nghĩa tích cực của các sự kiện lịch sử; tập trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa và bước đầu làm quen với các dạng câu hỏi trắc nghiệm.

Về nội dung chi tiết, cần nắm vững kiến thức các phần sau đây:

Phần lịch sử thế giới

Liên Xô và các nước Đông Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai: Liên Xô và các nước Đông Âu xây dựng CNXH, từ năm 1945 đến đầu những năm 70, những thành tựu và ý nghĩa; quan hệ hợp tác giữa Liên Xô, các nước Đông Âu và các nước XHCN khác,.

Các nước Á, Phi, Mỹ La tinh sau chiến tranh thế giới thứ hai: Các giai đoạn phát triển của cách mạng giải phóng dân tộc Lào từ 1945 đến 1975; các giai đoạn phát triển của cách mạng giải phóng dân tộc Campuchia từ 1945 đến 1991; những biến đổi về chính trị và xã hội ở Đông Nam Á trước và sau chiến tranh thế giới thứ hai; các giai đoạn phát triển và thắng lợi của cách mạng giải phóng dân tộc ở Mỹ La tinh từ 1945 đến nay.

Mỹ, Tây Âu, Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai: Tình hình nước Mỹ và Nhật Bản từ sau chiến tranh thế giới thứ 2 đến nay.

Quan hệ quốc tế sau chiến tranh thế giới thứ hai: Hội nghị Ianta và việc hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh; mục đích, nguyên tắc hoạt động và tổ chức của Liên Hợp Quốc.

Sự phát triển của khoa học - kỹ thuật sau chiến tranh thế giới thứ hai

Phần lịch sử Việt Nam

Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất: Tình hình phân hóa xã hội Việt Nam sau chiến tranh thế giới lần thứ nhất.

Cuộc cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam giai đoạn 1930-1945: Tình hình thế giới sau chiến tranh thế giới lần thứ nhất đã ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam như thế nào? Phong trào yêu nước dân chủ công khai; Nguyễn Ái Quốc và vai trò của Người đối với việc chuẩn bị về tư tưởng, chính trị và tổ chức cho việc thành lập chính đảng của giai cấp vô sản ở Việt Nam; những nét chính về sự ra đời của giai cấp công nhân Việt Nam và quá trình phát triển từ tự phát đến tự giác của giai cấp công nhân Việt Nam.

Những nét chính về quá trình hình thành ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam; sự thống nhất ba tổ chức ấy thành Đảng cộng sản Việt Nam. Ý nghĩa lịch sử của sự xuất hiện ba tổ chức cộng sản và của việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

Phong trào cách mạng 1930-1931 với đỉnh cao xô viết Nghệ Tĩnh; mặt trận dân tộc phản đế Đông Dương; các cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kỳ và binh biến Đô Lương.

Tình hình Đông Dương dưới ách thống trị của Nhật, Pháp. Hội nghị lần thứ 8 và việc thành lập mặt trận Việt Minh. Nét chính về sự hoạt động của Việt Minh từ tháng 5/1941 đến tháng 3/1945.

Cách mạng tháng Tám: nguyên nhân, diễn biến, ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm. Sự ra đời của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, ý nghĩa lịch sử.

Cuộc đấu tranh bảo vệ và xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân (1945-1946): Nét chính về tình hình Việt Nam năm đầu tiên sau cách mạng tháng Tám; Đảng và nhân dân Việt Nam đã từng bước thoát ra khỏi những khó khăn đó như thế nào để bảo vệ thành quả cách mạng tháng Tám.

Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược và can thiệp Mỹ (1946-1954):

Vì sao Đảng và nhân dân ta chủ động phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp? Nội dung cơ bản của lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, bản chỉ thị "toàn dân kháng chiến" và "kháng chiến nhất định thắng lợi"; chiến thắng đông xuân 1953-1954 mà đỉnh cao là chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ; nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.

Cách mạng XHCN ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ thống nhất ở miền Nam, đấu tranh thống nhất đất nước (1954-1975): Âm mưu và thủ đoạn của Mỹ - nguỵ thực hiện các chiến lược "chiến tranh đặc biệt", "chiến tranh cục bộ", "Việt Nam hóa chiến tranh". Quân và dân ta đã chiến đấu và chiến thắng các chiến lược đó như thế nào?

Hội nghị Paris về Việt Nam; cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975. Chủ trương, kế hoạch của Việt Nam, diễn biến, kết qủa, nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử; Nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước.

Môn ĐỊA LÝ

Những kiến thức cần nắm vững:

Các nguồn lực chính để phát triển kinh tế xã hội: Vị trí, lãnh thổ Việt Nam và ý nghĩa của nó đối với việc phát triển kinh tế - xã hội. Đánh giá nguồn tài nguyên thiên nhiên của nước ta. Dân cư, nguồn lao động và chiến lược phát triển dân số, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn lao động của Nhà nước. Đường lối phát triển kinh tế - xã hội và cơ sở vật chất, kỹ thuật.

Những vấn đề phát triển kinh tế, xã hội: Đặc điểm của nguồn lao động, tình hình sử dụng lao động và vấn đề việc làm; thực trạng nền kinh tế và nguyên nhân, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và theo lãnh thổ; tình hình vốn đất đai, hiện trạng và các biện pháp sử dụng đất nông nghiệp ở các vùng khác nhau; tầm quan trọng của sản xuất lương thực, thực phẩm; tình hình sản xuất, các vùng trọng điểm; ý nghĩa của việc phát triển cây công nghiệp, hiện trạng phát triển và phân bố các cây công nghiệp, các vùng chuyên canh cây công nghiệp; cơ cấu ngành công nghiệp, sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp; những hoạt động cơ bản của kinh tế đối ngoại, tình hình phát triển của kinh tế đối ngoại và những tồn tại cần khắc phục.

Những vấn đề phát triển kinh tế xã hội trong các vùng: Nắm vững kiến thức của 6 vùng, thế mạnh cũng như khó khăn của từng vùng.

Những kỹ năng cần có:

Đọc và phân tích bản đồ, lược đồ, các loại biểu đồ, đồ thị, bảng số liệu; vẽ các loại biểu đồ, đồ thị. Biết chọn biểu đồ phù hợp với tự nhiên, tự nhiên với kinh tế - xã hội, giữa các yếu tố kinh tế - xã hội với nhau.

Một số điểm cần lưu ý:

Các số liệu là cần thiết nhưng không yêu cầu học sinh phải nhớ nhiều số liệu. Vấn đề quan trọng là phải biết cách phân tích các số liệu để tìm ra kiến thức. Khi làm bài, học sinh có thể sử dụng các số liệu không phải của sách giáo khoa địa lý lớp 12 xuất bản năm 2002 nhưng phải ghi rõ nguồn gốc số liệu.

(còn tiếp)

  • Hạ Anh
Việt Báo
contentlength: 14581
Chia sẻ
Bấm ngay
Đăng Ký xem video hay mới nhất

Video nổi bật

Sợ thi trượt đại học, học sinh treo cổ tự tử
00:00 / --:--

Bài viết khác

Xem tiếp >>