19.455 NV2 vào hệ ĐH của 38 trường ĐH phía Nam

Thứ ba, 22 Tháng tám 2006, 17:39 GMT+7
  • Có 19.455 chỉ tiêu xét tuyển nguyện vọng (NV) 2 hệ ĐH của 38 trường ĐH công lập và ngoài công lập phía Nam. Đây là những trường có tổ chức thi tuyển sinh nhưng vẫn dành chỉ tiêu để xét tuyển thí sinh có kết quả cao.

    TS giới thiệu các trường này để các bạn thí sinh có NV bắt đầu làm hồ sơ xét tuyển trong tuần này. Hồ sơ NV2 gửi qua đường bưu điện chuyển phát nhanh từ ngày 25/8/2006 đến hết ngày 10/9/2006.

    Theo đó, hồ sơ xét tuyển NV2 gồm: 1 giấy chứng nhận kết quả thi (NV2 giấy số 1, NV3 giấy số 2) có đóng dấu đỏ của trường tổ chức thi, thí sinh điền đầy đủ NV vào phần để trống; 1 phong bì đã dán sẵn tem và ghi rõ địa chỉ liên lạc của thí sinh. Không phải gửi kèm lệ phí xét tuyển.

    19.455 NV2 vao he DH cua 38 truong DH phia Nam

    Thí sinh thi vào Trường ĐH Ngoại thương (cơ sở 2 TP.HCM) làm bài môn Toán sáng 4-7-2006 tại Hội đồng thi Trường THCS Độc Lập (Q.Phú Nhuận, TP.HCM) - Ảnh: TTO

    Các trường ĐH công lập

    * Trường ĐH Bách khoa (ĐH Quốc gia TP.HCM): mã trường QSB. Trường có 460 chỉ tiêu. Hồ sơ gửi về: Phòng Đào tạo Trường ĐH Bách khoa (ĐH Quốc gia TP.HCM), 268 Lý Thường Kiệt, phường 14, quận 10, TP.HCM; ĐT: (08) 8654087.

    17 điểm cho các ngành: Trắc địa (mã ngành 130, khối A, chỉ tiêu 80); Cơ kỹ thuật (133, A, 20); Vật lý kỹ thuật (135, A, 40).

    18 điểm cho các ngành: Công nghệ dệt may (112, A, 20); Kỹ thuật địa chất (120, A, 80); Vật liệu và cấu kiện xây dựng (131, A, 25); Thủy lợi - Thủy điện - Cấp thoát nước (132, A, 50).

    19 điểm cho các ngành: Kỹ thuật và quản lý môi trường (125, A, 60); Kỹ thuật hệ thống công nghiệp (127, A, 35); Công nghệ sinh học (134, A, 20).

    20 điểm cho ngành: Cơ khí (111, A, 30).

    * Trường ĐH Khoa học tự nhiên (ĐH Quốc gia TP.HCM): mã trường QST. Trường có 390 chỉ tiêu. Hồ sơ gửi về: Phòng Đào tạo Trường ĐH Khoa học tự nhiên (ĐH Quốc gia TP.HCM), 227 Nguyễn Văn Cừ, quận 5, TP.HCM; ĐT: (08) 8354394.

    16 điểm cho các ngành: Hải dương học và Khí tượng thủy văn (109, A, 40); Địa chất (203, A-B, 50).

    17 điểm cho ngành: Vật lý (104, A, 150).

    18 điểm cho các ngành: Khoa học vật liệu (207, A, 50); Sinh học (301, B, 100).

    * Trường ĐH Khoa học xã hội & Nhân văn (ĐH Quốc gia TP.HCM): mã trường QSX. Trường có 350 chỉ tiêu. Hồ sơ gửi về: Phòng Đào tạo Trường ĐH Khoa học xã hội & Nhân văn (ĐH Quốc gia TP.HCM), 10-12 Đinh Tiên Hoàng, quận 1, TP.HCM; ĐT: (08) 8221909.

    15 điểm cho các ngành: Nhân học (606, C-D1, 40); Giáo dục học (612, C-D1, 60); Lưu trữ học (613, C-D1, 50); Thư viện thông tin (610, C, 25); Song ngữ Nga - Anh (702, D1, 15).

    15.5 điểm cho ngành: Lịch sử (604, C, 30).

    16 điểm cho các ngành: Lịch sử (604, D1, 30); Triết học (607, C-D1, 30); Thư viện thông tin (610, D1, 25); Ngữ văn Đức (705, D1, 30).

    17 điểm cho ngành: Song ngữ Nga - Anh (702, D2, 15).

    * Trường ĐH Quốc tế (ĐH Quốc gia TP.HCM): mã trường QSQ. Trường có 346 chỉ tiêu. Hồ sơ gửi về: Phòng Đào tạo Trường ĐH Quốc tế (ĐH Quốc gia TP.HCM), khu phố 6, phường Linh Trung, quận Thủ Đức, TP.HCM; ĐT: (08) 7242181 (xin số 3311).

    Chương trình do ĐH Quốc tế cấp bằng: Công nghệ thông tin (150, A, 67): 16 điểm; Quản trị kinh doanh (450, A-9, D1-25): A-17.5 điểm, D1-18 điểm; Công nghệ sinh học (350, A-11, B-51): A-17 điểm, B-17.5 điểm; Điện tử - viễn thông (151, A, 91): 16 điểm.

    Chương trình do ĐH Nottingham (Anh) cấp bằng: Công nghệ thông tin (160, A, 13): 14 điểm; Quản trị kinh doanh (460, A-D1, 14): 14 điểm; Công nghệ sinh học (360, A-5, B-13): A-14 điểm, B-15 điểm; Điện tử - viễn thông (161, A, 33): 14 điểm.

    Chương trình do ĐH West of England (Anh) cấp bằng: Công nghệ thông tin (161, A, 31): 14 điểm; Quản trị kinh doanh (461, A-4, D1-2): 14 điểm; Điện tử - viễn thông (163, A, 31): 14 điểm.

    Chương trình do ĐH Auckland (New Zealand) cấp bằng: Quản trị kinh doanh (462, A-18, D1-10): 14 điểm.

    * Khoa Kinh tế (ĐH Quốc gia TP.HCM): mã trường QSK. Trường có 82 chỉ tiêu. Hồ sơ gửi về: Phòng Đào tạo Khoa Kinh tế (ĐH Quốc gia TP.HCM), khu phố 6, phường Linh Trung, quận Thủ Đức, TP.HCM; ĐT (08) 8897081.

    17 điểm cho ngành: Hệ thống thông tin quản lý (406, A, 82).

    * Trường ĐH Khoa học (ĐH Huế): mã trường DHT. Trường có 436 chỉ tiêu. Hồ sơ gửi về: Ban đào tạo ĐH Huế, 3 Lê Lợi, TP Huế, tỉnh Thừa Thiên - Huế; ĐT: (054) 828493.

    15 điểm cho các ngành: Toán học (101, A, 39); Tin học (102, A, 181); Vật lý (103, A, 41); Địa chất (202, A, 32); Địa lý (302, B, 35); Hán - Nôm (604, C, 41); Xã hội học (607, C, 22); Ngôn ngữ (608, C, 45).

    * Trường ĐH Ngoại ngữ (ĐH Huế): mã trường DHF. Trường có 83 chỉ tiêu. Hồ sơ gửi về: Ban đào tạo ĐH Huế, 3 Lê Lợi, TP Huế, tỉnh Thừa Thiên - Huế; ĐT: (054) 828493.

    13 điểm cho các ngành: Tiếng Nga (752, D1-D2, 27); Tiếng Pháp (753, D3, 30); Sư phạm tiếng Nga (702, D1-D2), 26).

    * Trường ĐH Nông lâm (ĐH Huế): mã trường DHL. Trường có 365 chỉ tiêu. Hồ sơ gửi về: Ban đào tạo ĐH Huế, 3 Lê Lợi, TP Huế, tỉnh Thừa Thiên - Huế; ĐT: (054) 828493.

    13 điểm cho các ngành: Công nghiệp và công trình nông thôn (101, A, 11); Cơ khí bảo quản chế biến nông sản thực phẩm (102, A, 19); Bảo quản chế biến nông sản (303, A, 37); Chế biến lâm sản (312, A, 44).

    14 điểm cho các ngành: Trồng trọt (301, B, 50); Bảo vệ thực vật (302, B, 16); Làm vườn và sinh vật cảnh (304, B, 40); Lâm nghiệp (305, B, 42); Chăn nuôi - Thú y (306, B, 38); Thú y (307, B, 26); Nông học (309, B, 42).

    * Trường ĐH Sư phạm (ĐH Huế): mã trường DHS. Trường có 39 chỉ tiêu. Hồ sơ gửi về: Ban đào tạo ĐH Huế, 3 Lê Lợi, TP Huế, tỉnh Thừa Thiên - Huế; ĐT: (054) 828493.

    14 điểm cho ngành: Sư phạm Kỹ thuật công nghiệp (104, A, 39).

    * Trường ĐH Bách khoa (ĐH Đà Nẵng): mã trường DDK. Trường có 150 chỉ tiêu. Hồ sơ gửi về: Ban đào tạo ĐH Đà Nẵng, 41 Lê Duẩn, TP Đà Nẵng; ĐT: (0511) 835345.

    17 điểm cho các ngành: Cơ khí chế tạo (101, A); Công nghệ nhiệt - điện lạnh (107, A); Cơ khí động lực (108, A); Công nghệ vật liệu (203, A).

    * Trường ĐH Kinh tế (ĐH Đà Nẵng): mã trường DDQ. Trường có 130 chỉ tiêu. Hồ sơ gửi về: Ban đào tạo ĐH Đà Nẵng, 41 Lê Duẩn, TP Đà Nẵng; ĐT: (0511) 835345.

    17 điểm cho các ngành: Luật Kinh doanh (413, A); Kinh tế phát triển (407, A); Kinh tế lao động (408, A); Kinh tế và quản lý công (409, A); Kinh tế chính trị (410, A); Thống kê - tin học (411, A); Tin học quản lý (414, A).

    * Trường ĐH Sư phạm (ĐH Đà Nẵng): mã trường DDS. Trường có 375 chỉ tiêu. Hồ sơ gửi về: Ban đào tạo ĐH Đà Nẵng, 41 Lê Duẩn, TP Đà Nẵng; ĐT: (0511) 835345.

    13 điểm cho ngành: Sư phạm Giáo dục đặc biệt (903, D1, 34).

    13.5 điểm cho các ngành: Cử nhân Toán - Tin (103, A, 72); Cử nhân Công nghệ thông tin (104, A, 56); Cử nhân Hóa học (phân tích - môi trường) (202, A, 25).

    14 điểm cho các ngành: Cử nhân Văn học (604, C, 65); Cử nhân Địa lý (môi trường) (606, C, 15); Cử nhân Tâm lý học (605, C, 41).

    14.5 điểm cho ngành: Việt Nam học (Văn hóa du lịch) (607, C, 21); Cử nhân Văn hóa học (608, C, 46).

    * Trường ĐH Ngoại ngữ (ĐH Đà Nẵng): mã trường DDF. Trường có 220 chỉ tiêu. Hồ sơ gửi về: Ban đào tạo ĐH Đà Nẵng, 41 Lê Duẩn, TP Đà Nẵng; ĐT: (0511) 835345.

    16 điểm cho ngành: Sư phạm Tiếng Pháp (703, D3, 20).

    17.5 điểm cho ngành: Cử nhân Tiếng Thái Lan (757, D1, 25).

    18.5 điểm cho ngành: Cử nhân Tiếng Nga (752, D1-D4, 25).

    19 điểm cho các ngành: Sư phạm Tiếng Trung (704, D1-D4, 25); Cử nhân Tiếng Pháp (753, D3, 15).

    19.5 điểm cho ngành: Cử nhân Tiếng Trung (754, D1-D4, 35).

    22 điểm cho các ngành: Cử nhân Tiếng Anh (751, D1, 50); Cử nhân Tiếng Nga (752, D3, 25).

    * Trường ĐH An Giang: mã trường TTG. Trường có 600 chỉ tiêu. Hồ sơ gửi về: Phòng Đào tạo Trường ĐH An Giang, 25 Võ Thị Sáu, TP Long Xuyên, tỉnh An Giang; ĐT: (076) 846074.

    Các ngành ĐH sư phạm chỉ tuyển thí sinh có hộ khẩu thường trú tại An Giang, Đồng Tháp, Kiên Giang và huyện Thốt Nốt, Vĩnh Thạnh của TP Cần Thơ. Các ngành ĐH ngoài sư phạm tuyển thí sinh An Giang và thí sinh có hộ khẩu thường trú tại các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long.

    14 điểm cho các ngành: Tài chính doanh nghiệp (401, A, 40); Quản trị kinh doanh (407, A, 40); Kinh tế đối ngoại (405, A, 40); Phát triển nông thôn (404, A, 40); Tin học (103, A, 60); Kỹ thuật môi trường (310, A, 50).

    15 điểm cho các ngành: Sư phạm Giáo dục tiểu học (901, D1, 60); Công nghệ thực phẩm (202, A, 15); Nuôi trồng thủy sản (304, B, 40); Chăn nuôi (305, B, 60); Trồng trọt (306, B, 50); Công nghệ sinh học (302, B, 40).

    15.5 điểm cho ngành: Việt Nam học (Văn hóa du lịch) (605, A-D1, 10).

    16.5 điểm cho các ngành: Sư phạm Toán (101, A, 5); Sư phạm Vật lý (102, A, 5), Sư phạm Sinh (301, B, 20); Sư phạm Giáo dục chính trị (604, C, 10).

    18 điểm cho các ngành: Sư phạm Ngữ văn (601, C, 10); Sư phạm Địa lý (603, C, 5).

    * Trường ĐH Cần Thơ: mã trường TCT. Trường có 1.428 chỉ tiêu. Hồ sơ gửi về: Phòng Giáo vụ Trường ĐH Cần Thơ, khu 2, đường 3-2, quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ; ĐT: (071) 831156.

    Chỉ tuyển thí sinh có hộ khẩu thường trú ở 13 tỉnh, thành vùng đồng bằng sông Cửu Long.

    13 điểm cho các ngành: Toán thống kê (119, A, 53); Sư phạm Vật lý - Tin học (104, A, 3); Sư phạm Tiểu học (114, A, 16); Cơ khí chế tạo máy (105, A, 10); Cơ khí chế biến (116, A, 60); Thủy công đồng bằng (106, A, 80); Xây dựng cầu đường (118, A, 28); Kỹ thuật môi trường (109, A, 62); Điện tử (110, A, 15); Kỹ thuật điện (111, A, 60), Quản lý công nghiệp (117, A, 47); Chế biến thủy sản (205, A, 16); Kinh tế học (408, A-D1, 43); Kinh tế nông nghiệp (404, A-D1, 61); Quản lý đất đai (406, A, 18); Quản lý nghề cá (407, A, 65); Sư phạm Pháp văn (703, D3, 31); Thông tin - Thư viện (752, D1, 22).

    14 điểm cho các ngành: Công nghệ thông tin (108, A, 16); Hóa học (204, A-B, 6); Sư phạm Sinh - Kỹ thuật nông nghiệp (312, B, 55); Trồng trọt (302, B, 99); Thú y (310, B, 58); Nuôi trồng thủy sản (304, B, 16); Bệnh học thủy sản (316, B, 51); Nông học (306, B, 93); Hoa viên - Cây cảnh (315, B, 63); Bảo vệ thực vật (314, B, 44); Khoa học môi trường (307, B, 8); Khoa học đất (313, B, 71); Nông nghiệp (409, A-B, 81).

    14.5 điểm cho các ngành: Chăn nuôi - Thú y (303, B, 71);Đ Ngữ văn (604, C, 3).

    17 điểm cho ngành: Sư phạm Lịch sử (602, C, 3).

    * Trường ĐH Công nghiệp TP.HCM: mã trường HUI. Trường có 360 chỉ tiêu. Hồ sơ gửi về: Trung tâm Thông tin - Tuyển sinh Trường ĐH Công nghiệp TP.HCM, 12 Nguyễn Văn Bảo, phường 4, quận Gò Vấp, TP.HCM; ĐT: (08) 9851932.

    15 điểm cho ngành: Công nghệ may (107, A, 29).

    16 điểm cho các ngành: Công nghệ nhiệt lạnh (103, A, 14); Khoa học máy tính (105, A, 14); Công nghệ môi trường (301, A-B, 20); Quản trị kinh doanh (401, A-B-D1, 157); Kế toán (402, A-B-D1, 63).

    17 điểm cho các ngành: Công nghệ kỹ thuật điện (101, A, 25); Công nghệ hóa học (201, A-B, 17).

    17.5 điểm cho ngành: Công nghệ kỹ thuật cơ khí (102, A, 10); Công nghệ kỹ thuật ôtô (106, A, 11).

    * Trường ĐH Đà Lạt: mã trường TDL. Trường có 1.305 chỉ tiêu. Hồ sơ gửi về: Phòng Quản lý Đào tạo Trường ĐH Đà Lạt, 1 Phù Đổng Thiên Vương, TP Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng; ĐT: (063) 825091.

    15 điểm cho các ngành khối A (700 chỉ tiêu): Toán học (101, A); Tin học (103, A); Vật lý (105, A); Công nghệ thông tin (107, A); Điện tử viễn thông (108, A); Hóa học (201, A); Quản trị kinh doanh (401, A); Kinh tế nông lâm (402, A); Kế toán (403, A).

    15 điểm cho các ngành khối B (80 chỉ tiêu): Môi trường (303, B); Nông học (304, B).

    15 điểm cho các ngành khối C (350 chỉ tiêu): Luật học (501, C); Xã hội học (502, C); Văn hóa học (503, C); Ngữ văn (601, C); Việt Nam học (605, C); Công tác xã hội - Phát triển cộng đồng (607, C).

    15 điểm cho các ngành khối D1 (175 chỉ tiêu): Đông phương học (608, D1); Quốc tế học (609, D1); Tiếng Anh (701, D1).

    * Trường ĐH Giao thông vận tải TP.HCM: mã trường GTS. Trường có 472 chỉ tiêu. Hồ sơ gửi về: Phòng Đào tạo Trường ĐH Giao thông vận tải TP.HCM, 2 đường D3, khu Văn Thánh Bắc, phường 25, quận Bình Thạnh, TP.HCM; ĐT (08) 8992862.

    15 điểm cho các ngành: Điều khiển tàu biển (101, A, 63); Khai thác máy tàu thủy (102, A, 103);

    16 điểm cho các ngành: Điện tự động tàu thủy (103, A, 44); Thiết iìnhkế thân tàu thủy (107, A, 78); Cơ giới hóa xếp dỡ (108, A, 36); Xây dựng công trình thủy và thềm lục địa (109, A, 17); Bảo đảm an toàn hàng hải (110, A, 52); Máy xây dựng (114, A, 39).

    17 điểm cho ngành: Kinh tế xây dựng (402, A, 40).

    * Trường ĐH Kiến trúc TP.HCM: mã trường KTS. Trường có 114 chỉ tiêu. Hồ sơ gửi về: Phòng Đào tạo Trường ĐH Kiến trúc TP.HCM, 196 Pasteur, quận 3, TP.HCM; ĐT: (08) 8228451.

    15 điểm cho các ngành: Kiến trúc công trình (101, V, 46); Xây dựng dân dụng và công nghiệp (103, A, 68).

    Đây là những ngành dành để xét học tại thị xã Vĩnh Long. Riêng ngành Kiến trúc công trình chỉ dành cho thí sinh thi tại Trường ĐH Kiến trúc TP.HCM.

    * Trường ĐH Luật TP.HCM: mã trường LPS. Trường có 115 chỉ tiêu. Hồ sơ gửi về: Phòng Đào tạo Trường ĐH Luật TP.HCM, 2 Nguyễn Tất Thành, quận 4, TP.HCM; ĐT: (08) 8262208.

    19.5 điểm cho các ngành (khối A: 45 chỉ tiêu, khối D1: 70 chỉ tiêu): Luật Dân sự (502, A, D1); Luật hình sự (503, A, D1); Luật hành chính (504, A, D1); Luật quốc tế (505, A, D1).

    * Trường ĐH Ngân hàng TP.HCM: mã trường NHS. Trường có 120 chỉ tiêu. Hồ sơ gửi về: Phòng Đào tạo Trường ĐH Ngân hàng TP.HCM, 36 Tôn Thất Đạm, quận 1, TP.HCM; ĐT: (08) 8212430.

    21 điểm cho ngành: Tài chính - Ngân hàng (401, A, 60).

    20 điểm cho ngành: Hệ thống thông tin kinh tế (405, A, 60).

    * Trường ĐH Nông lâm TP.HCM: mã trường NLS. Trường có 640 chỉ tiêu. Hồ sơ gửi về: Phòng Đào tạo Trường ĐH Nông lâm TP.HCM, khu phố 6, phường Linh Trung, quận Thủ Đức, TP.HCM; ĐT: (08) 8963350.

    15 điểm cho các ngành: Cơ khí chế biến bảo quản nông sản thực phẩm (100, A, 45); Cơ khí nông lâm (101, A, 35); Cơ điện tử (109, A, 25); Công nghệ kỹ thuật ôtô (110, A, 25); Công nghệ giấy và bột giấy (103, A, 25); Công nghệ thông tin (104, A, 30); Công nghệ nhiệt lạnh (105, A, 40); Điều khiển tự động (106, A, 40); Phát triển nông thôn và khuyến nông (402, A-D1, 40); Kinh doanh nông nghiệp (409, A-D1, 50); Công nghệ địa chính (408, A, 35).

    14 và 16 điểm cho các ngành khối A, B sau: Chăn nuôi (300, A-B, 40); Lâm nghiệp (305, A-B, 30); Nông lâm kết hợp (306, A-B, 30); Quản lý tài nguyên rừng (307, A-B, 20); Ngư y (309, A-B, 50); Sư phạm Kỹ thuật nông nghiệp (316, A-B, 30); Sư phạm Kỹ thuật công nông nghiệp (320, A-B, 30); Cảnh quan và kỹ thuật hoa viên (317, A-B, 20).


    * Trường ĐH Quy Nhơn: mã trường DQN. Trường có 1.030 chỉ tiêu. Hồ sơ gửi về: Phòng Đào tạo Trường ĐH Quy Nhơn, 170 An Dương Vương, TP Quy Nhơn, tỉnh Bình Định; ĐT: (056) 646071.

    13 điểm cho các ngành: Sư phạm Kỹ thuật công nghiệp (103, A, 40); Sư phạm Giáo dục chính trị (604, A, 50); Sư phạm Giáo dục đặc biệt (904, D1, 30).

    14 điểm cho các ngành: Sư phạm Tâm lý giáo dục (605, B, 30); Toán học (104, A, 50); Tin học (105, A, 100); Vật lý (106, A, 50); Hóa học (202, A, 50); Địa chính (quản lý đất đai) (203, A, 50); Quản trị kinh doanh (401, A, 50); Hóa dầu (109, A, 50); Công nghệ môi trường (110, A, 50); Điện tử - Tin học (111, A, 50); Quản trị doanh nghiệp (402, A, 80); Kinh tế đầu tư (403, A, 50).

    15 điểm cho các ngành: Sinh vật (302, B, 50); Nông học (303, B, 50); Văn học (606, C, 50); Lịch sử (607, C, 50); Công tác xã hội (608, C, 50).

    * Trường ĐH Sư phạm Đồng Tháp: mã trường SPD. Trường có 409 chỉ tiêu. Hồ sơ gửi về: Phòng Đào tạo Trường ĐH Sư phạm Đồng Tháp, 783 Phạm Hữu Lầu, phường 6, thị xã Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp; ĐT (067) 881619.

    13 điểm cho các ngành: Sư phạm Kỹ thuật công nghiệp (104, A, 46); Khoa học máy tính (Công nghệ thông tin) (105, A, 46); Quản trị kinh doanh (402, A, 65); Kế toán (403, A, 54); Quản lý đất đai (404, A, 42); Công tác xã hội (501, D1, 23); Sư phạm Giáo dục tiểu học (901, D1, 8).

    14 điểm cho các ngành: Sư phạm Tin học (102, A, 10); Sư phạm Sinh học - Kỹ thuật nông nghiệp (301, B, 9); Khoa học môi trường (302, B, 56); Công tác xã hội (501, C, 23).

    15.5 điểm cho ngành: Tiếng Anh (702, D1, 50).

    * Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM: mã trường SPK. Trường có 555 chỉ tiêu. Hồ sơ gửi về: Phòng Đào tạo Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM, 1-3 Võ Văn Ngân, quận Thủ Đức, TP.HCM; ĐT: (08) 8961333.

    16 điểm cho các ngành: Kỹ thuật in (111, A, 39); Công nghệ cắt may (113, A, 47); Quản lý công nghiệp (119, A, 62); Kỹ thuật nữ công (301, A, 45).

    17 điểm cho các ngành: Điện công nghiệp (102, A, 33); Kỹ thuật công nghiệp (104, A, 67); Cơ tin kỹ thuật (107, A, 57); Thiết kế máy (108, A, 59); Kỹ thuật nhiệt - điện lạnh (110, A, 25); Công nghệ môi trường (115, A, 30); Tiếng Anh (701, D1, 21).

    18 điểm cho các ngành: Công nghệ kỹ thuật máy tính (117, A, 30); Công nghệ điện tự động (118, A, 40).

    * Trường ĐH Sư phạm TP.HCM: mã trường SPS. Trường có 400 chỉ tiêu. Hồ sơ gửi về: Phòng Đào tạo Trường ĐH Sư phạm TP.HCM, 280 An Dương Vương, quận 5, TP.HCM; ĐT: (08) 8300440.

    15 điểm cho ngành: Sư phạm Giáo dục đặc biệt (904, D1, 14).

    16 điểm cho các ngành: Cử nhân Ngữ văn (606, C, 44); Cử nhân Việt Nam học (607, C-D1, 45); Cử nhân Quốc tế học (608, C-D1, 40).

    17 điểm cho các ngành: Cử nhân Công nghệ thông tin (104, A, 55); Cử nhân Vật lý (105, A, 48); Cử nhân Hóa học (106, A, 21).

    20 điểm cho các ngành: Sư phạm Song ngữ Nga - Anh (702, D1-D2, 17); Cử nhân song ngữ Nga - Anh (752, D1-D2, 50); Cử nhân Tiếng Pháp (753, D3, 10); Cử nhân Tiếng Trung (754, D1-D4, 36).

    26 điểm cho ngành: Cử nhân Tiếng Anh (751, D1, 20).

    * Trường ĐH Sư phạm Thể dục thể thao TP.HCM: mã trường STS. Trường có 131 chỉ tiêu. Hồ sơ gửi về: Phòng Đào tạo Trường ĐH Sư phạm Thể dục thể thao TP.HCM, 639 Nguyễn Trãi, quận 5, TP.HCM; ĐT: (08) 8556300.

    16 điểm cho ngành: ĐH Sư phạm Giáo dục thể chất (101, T, 131).

    * Trường ĐH Tây Nguyên: mã trường TTN. Trường có 561 chỉ tiêu. Hồ sơ gửi về: Phòng Đào tạo Trường ĐH Tây Nguyên, 567 Lê Duẩn, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk; ĐT: (050) 853507.

    Trường chủ yếu tuyển sinh khu vực Tây Nguyên.

    13 điểm cho các ngành: Tin học (103, A, 54); Kinh tế nông lâm (401, A, 39); Quản trị kinh doanh (402, A, 36); Kế toán (403, A, 14); Quản lý đất đai (404, A, 29); Tài chính - Ngân hàng (406, A, 44); Bảo quản và chế biến nông sản (405, A, 45); Tiếng Anh (702, D1, 38).

    14 điểm cho các ngành: Trồng trọt (303, B, 42); Chăn nuôi - Thú y (304, B, 43); Thú y (305, B, 43); Lâm sinh (306, B, 38); Sinh học (310, B, 49); Bảo vệ thực vật (302, B, 47).

    * Trường ĐH Tiền Giang: mã trường TTG. Trường có 166 chỉ tiêu. Hồ sơ gửi về: Phòng Đào tạo Trường ĐH Tiền Giang, 119 Ấp Bắc, phường 5, TP Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang; ĐT: (073) 970101.

    Trường tuyển sinh trong tỉnh Tiền Giang và các tỉnh lân cận. Ngành Sư phạm chỉ tuyển thí sinh có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Tiền Giang. Riêng ngành Sư phạm Toán, tuyển thí sinh có hộ khẩu thường trú ở ba tỉnh: Tiền Giang, Long An, Bến Tre.

    13 điểm cho các ngành: Kế toán (401, A, 80); Quản trị kinh doanh (402, A, 65).

    14 điểm cho ngành: Sư phạm Ngữ văn (601, C, 10).

    16 điểm cho ngành: Sư phạm Toán (101, A, 11).

    * Trường ĐH Thủy sản: mã trường TSB, TSN, TSS. Trường có 1.700 chỉ tiêu. Hồ sơ gửi về: Phòng Đào tạo Trường ĐH Thủy sản, 2 Nguyễn Đình Chiểu, TP Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa; ĐT: (058) 831148.

    13 điểm cho các ngành: Nhóm ngành Khai thác hàng hải (gồm các chuyên ngành Khai thác thủy sản, An toàn hàng hải tàu cá) (101, A, 150).

    13.5 điểm cho các ngành: Nhóm ngành Cơ khí (gồm các chuyên ngành Cơ khí tàu thủy, Cơ khí động lực ôtô, Cơ khí động lực tàu thủy, Chế tạo máy) (102, A, 300); Công nghệ cơ - điện tử (104, A, 100); Công nghệ Kỹ thuật điện - điện tử (105, A, 100); Nhóm ngành Công nghệ thực phẩm (gồm các chuyên ngành Công nghệ chế biến thủy sản, Công nghệ thực phẩm, Công nghệ sinh học thực phẩm, Công nghệ kỹ thuật nhiệt - lạnh) (201, A, 300); Nhóm ngành Kinh tế - Quản trị kinh doanh (gồm các chuyên ngành Kinh tế thủy sản, Kinh tế thương mại, Quản trị kinh doanh, Quản trị kinh doanh du lịch, Kế toán, Tài chính) (401, A-D1, 300-100).

    14 điểm cho các ngành: Công nghệ thông tin (103, A, 100).

    14.5 điểm cho các ngành: Nhóm ngành Nuôi trồng thủy sản (gồm các chuyên ngành Nuôi trồng thủy sản, Quản lý môi trường và nguồn lợi thủy sản, Bệnh học thủy sản) (301, B, 200).

    * Trường ĐH Văn hóa TP.HCM: mã trường VHS. Trường có 86 chỉ tiêu. Hồ sơ gửi về: Phòng Đào tạo Trường ĐH Văn hóa TP.HCM, 51 Quốc Hương, phường Thảo Điền, quận 2, TP.HCM; ĐT: (08) 8992901.

    14 điểm cho các ngành: Thư viện - Thông tin (01, C, 28); Bảo tàng (02, C, 28); Quản lý văn hóa (05, C, 14).

    15 điểm cho ngành: Văn hóa du lịch (03, D1, 16).

    * Trường ĐH Y Dược Cần Thơ: mã trường YCT. Trường có 20 chỉ tiêu. Hồ sơ gửi về: Phòng Đào tạo Trường ĐH Y Dược Cần Thơ, nhà số 3-4, khu 1, Trường ĐH Cần Thơ, đường 30-4, phường Hưng Lợi, quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ.

    14 điểm cho ngành: Cử nhân Điều dưỡng (305, B, 20).

    Các trường ĐH ngoài công lập

    * Trường ĐH bán công Marketing: mã trường DMS. Trường có 300 chỉ tiêu. Hồ sơ gửi về: Phòng Đào tạo Trường ĐH bán công Marketing, 306 Nguyễn Trọng Tuyển, phường 1, quận Tân Bình, TP.HCM; ĐT: (08) 9970941.

    13.5 điểm cho các ngành: Quản trị kinh doanh gồm các chuyên ngành Quản trị nguồn nhân lực, Marketing, Thẩm định giá, Kinh doanh bất động sản, Thương mại, Kinh doanh quốc tế, Hướng dẫn viên du lịch (401, A-D1); Kế toán (405, A-D1); Hệ thống thông tin kinh tế chuyên ngành Tin học quản lý (406, A); Tiếng Anh kinh doanh (751, D1).

    * Trường ĐH bán công Tôn Đức Thắng: mã trường DTT. Trường có 1.400 chỉ tiêu. Hồ sơ gửi về: Phòng Đào tạo Trường ĐH bán công Tôn Đức Thắng, 98 Ngô Tất Tố, phường 19, quận Bình Thạnh, TP.HCM; ĐT: (08) 8405008. Lưu ý: Thời gian nhận hồ sơ của trường từ 15-8 đến 5-9-2006. Ngày 7-9-2006 sẽ công bố kết quả trúng tuyển. Thí sinh có thể gửi hồ sơ qua đường bưu điện hoặc gởi trực tiếp tại Phòng Đào tạo.

    13 điểm cho các ngành khối A: Công nghệ thông tin (Tin học) (101, A, 100); Toán - Tin ứng dụng (102, A, 50), Điện - Điện tử (103, A, 200), Bảo hộ lao động (104, A, 80), Xây dựng dân dụng và công nghiệp (105, A, 100), Xây dựng cầu đường (106, A, 80), Cấp thoát nước - Môi trường nước (107, A, 80), Quy hoạch - Quản lý đô thị (108, A, 80), Công nghệ hóa học (210, A, 60), Công nghệ sinh học (301, A, 80), Tài chính - Ngân hàng (401, A, 30), Quản trị kinh doanh (403, A, 30), Quản trị kinh doanh quốc tế (404, A, 60), Kế toán kiểm toán (402, A, 30).

    13 điểm cho các ngành khối D1: Tin học, Toán - Tin ứng dụng, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh, Quản trị kinh doanh quốc tế, Xã hội học (501, D1, 80), Hướng dẫn du lịch (502, D1, 30).

    14 điểm cho các ngành khối B, D1: Cấp thoát nước - Môi trường nước, Bảo hộ lao động, Công nghệ hóa học, Công nghệ sinh học, Công nghệ môi trường (300, B, 80); Kế toán kiểm toán.

    14 điểm cho các ngành khối C: Xã hội học, Hướng dẫn du lịch.

    15 điểm cho các ngành khối D1: Tiếng Anh (701, D1, 80), Trung - Anh (704, D1, 40). Môn Anh văn nhân hệ số 2.

    15 điểm cho các ngành khối D4: Tiếng Trung (704, D1, 40), Trung - Anh. Môn Trung văn nhân hệ số 2.

    18 điểm cho ngành khối H: Mỹ thuật công nghiệp (800, H, 40). Thí sinh thi khối H tại Trường ĐH Kiến trúc TP.HCM hoặc Trường ĐH Mỹ thuật công nghiệp Hà Nội đạt từ 18 điểm trở lên được đăng ký xét tuyển vào ngành này.

    * Trường ĐH Mở bán công TP.HCM: mã trường MBS. Trường có 1.534 chỉ tiêu. Hồ sơ gửi về: Phòng Đào tạo Trường ĐH Mở bán công TP.HCM, 97 Võ Văn Tần, phường 6, quận 3, TP.HCM; ĐT: (08) 9301374.

    13 điểm cho các ngành: Tin học (101, A-D1); Xây dựng (102, A-V); Công nghiệp (Cơ điện, Điện - Điện tử) (103, A-K); Quản trị kinh doanh (401, A-D1-D2-D3-D4); Kinh tế (402, A-D1-D2-D3-D4); Tài chính - Ngân hàng (403, A-D1-D2-D3-D4); Kế toán (404, A-D1-D2-D3-D4); Tiếng Anh (701, A-D1-D2-D3-D4); Tiếng Trung Quốc (704, A-D1-D2-D3-D4). Khối V và khối K chưa nhân hệ số.

    13 điểm và 14 điểm khối A, B cho ngành Công nghệ sinh học (301, A-B).

    14 điểm và 13 điểm khối C, D1-D2-D3-D4 cho các ngành: Đông Nam Á học (501); Xã hội học (601); Công tác xã hội (602).

    * Trường ĐH dân lập Kỹ thuật công nghệ TP.HCM: mã trường DKC. Trường có 1.183 chỉ tiêu. Hồ sơ gửi về: Phòng Đào tạo Trường ĐH dân lập Kỹ thuật công nghệ TP.HCM, 144/24 Điện Biên Phủ, phường 25, quận Bình Thạnh, TP.HCM; ĐT: (08) 5120782.

    13 điểm cho các ngành: Điện tử - Viễn thông (101, A, 55); Tin học (102, A-D1, 187); Kỹ thuật điện (Công nghệ tự động) (103, A, 89); Xây dựng dân dụng và công nghiệp (104, A, 171); Xây dựng cầu đường (105, A, 35); Cơ điện tử (106, A, 37); Công nghệ may mặc (107, A, 39); Cơ khí tự động (109, A, 39); Thiết kế nội thất (301, V-H, 35); Thiết kế thời trang (302, V-H, 35); Quản trị kinh doanh (401, A-D1, 96); Kế toán (403, A-D1, 112).

    13 và 14 điểm cho các ngành: Kỹ thuật môi trường (108, A-B, 38); Công ngệ thực phẩm (110, A-B, 126); Công nghệ sinh học (111, A-B, 54).

    14 điểm cho ngành: Tiếng Anh (701, D1, 35).

    * Trường ĐH dân lập Lạc Hồng: mã trường DLH. Trường có 1.000 chỉ tiêu. Hồ sơ gửi về: Phòng Đào tạo Trường ĐH dân lập Lạc Hồng, 10 liên tỉnh lộ 24, phường Bửu Long, TP Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai; ĐT: (061) 951050.

    13 điểm cho các ngành khối A với 500 chỉ tiêu: Tin học (Công nghệ thông tin) (101); Điện tử viễn thông (102); Điện khí hóa và cung cấp điện (Điện công nghiệp) (103); Cơ khí (Cơ điện tử) (104); Xây dựng dân dụng và công nghiệp (105); Xây dựng cầu đường (106); Công nghệ hóa vô cơ và hữu cơ (201); Công nghệ thực phẩm (202); Khoa học môi trường (300); Nông nghiệp (Khuyến nông) (301); Quản trị kinh doanh (Quản trị doanh nghiệp, Ngoại thương) (401); Tài chính - Tín dụng (402); Kế toán (403); Kinh tế (404); Công nghệ cắt may (107).

    14 điểm cho các ngành khối B với 150 chỉ tiêu: Công nghệ hóa vô cơ và hữu cơ (201); Công nghệ thực phẩm (202); Khoa học môi trường (300); Nông nghiệp (Khuyến nông) (301); Sinh học (Công nghệ sinh học) (302).

    14 điểm cho các ngành khối C với 200 chỉ tiêu: Đông phương học (Tiếng Hàn Quốc, Tiếng Nhật, Tiếng Trung Quốc) (600).

    13 điểm cho các ngành khối D với 150 chỉ tiêu: Tin học (Công nghệ thông tin) (101); Quản trị kinh doanh (Quản trị doanh nghiệp, Ngoại thương) (401); Tài chính - Tín dụng (402); Kế toán (403); Kinh tế (404); Đông phương học (Tiếng Hàn Quốc, Tiếng Nhật, Tiếng Trung Quốc) (600); Tiếng Anh (701); Công nghệ cắt may (107).

    * Trường ĐH dân lập Ngoại ngữ - Tin học TP.HCM: mã trường DNT. Trường có 400 chỉ tiêu. Hồ sơ gửi về: Phòng Đào tạo Trường ĐH dân lập Ngoại ngữ - Tin học TP.HCM, 155 Sư Vạn Hạnh nối dài, phường 13, quận 10, TP.HCM; ĐT: (08) 8629232.

    Thí sinh lưu ý: Thí sinh khối D1 có nguyện vọng học ngành Công nghệ thông tin, điểm thi môn Toán phải từ 5.0 điểm trở lên.

    13 điểm cho ngành khối A: Công nghệ thông tin (101).

    14 điểm cho các ngành khối D1: Công nghệ thông tin (101); Quản trị kinh doanh quốc tế (400); Quản trị du lịch - khách sạn (401); Đông phương học Trung Quốc học (601); Đông phương học Nhật Bản học (602); Đông phương học Hàn Quốc học (603); Tiếng Anh (701); Tiếng Pháp (703); Tiếng Trung (704); Quan hệ quốc tế (711).

    (Theo Tuổi Trẻ)

    Tra điểm chuẩn:

    Soạn tin: DC mã trường gửi tới 996 hoặc 998

    Ví dụ: Để xem điểm chuẩn của trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn (có mã trường là QHX), soạn tin: DC QHX và gửi tới số 996 hoặc 998

    Tra điểm thi:

    Soạn tin: DT số báo danh gửi tới 996 hoặc 998

    Ví dụ: Để xem điểm thi của thí sinh có số báo danh là VHHD110433, soạn tin DT VHHD110433 gửi số 996 hoặc 998

    (Số báo danh ghi giống như trong phiếu báo thi, bao gồm cả mã trường).

    Việt Báo
    Ý kiến bạn đọc

    Viết phản hồi

    Nhận xét tin 19.455 NV2 vào hệ ĐH của 38 trường ĐH phía Nam

    Bạn có thể gửi nhận xét, góp ý hay liên hệ về bài viết 19.455 NV2 vào hệ ĐH của 38 trường ĐH phía Nam bằng cách gửi thư điện tử tới vietbao.vn. Xin bao gồm tên bài viết 19455 NV2 vao he DH cua 38 truong DH phia Nam ở dạng tiếng Việt không dấu. Hoặc 19.455 NV2 vào hệ ĐH của 38 trường ĐH phía Nam ở dạng có dấu. Bài viết trong chuyên đề Tin Tuyển Sinh của chuyên mục Tuyển Sinh.

    Bài viết mới:

    Các bài viết khác:

       TIẾP THEO >>
    VIỆT BÁO - TUYỂN SINH - TIN TUYỂN SINH