Chi tiết các đường đua tại F1 2006

07:33 11/03/2006
Bấm ngay
Đăng Ký xem video hay mới nhất

11 đội gồm 22 tay đua chính sẽ tham gia tranh tài trong 18 Grand Prix của mùa giải năm nay. Khởi đầu sẽ là sa mạc cát nóng bỏng Bahrain, trong khi thành phố Sao Paulo của xứ samba sẽ là nơi chứng kiến màn đăng quang chính thức của nhà vô địch.

Sakhir giữa sa mạc cát nóng bỏng sẽ là nơi khởi đầu.
Sakhir giữa sa mạc cát nóng bỏng sẽ là nơi khởi đầu.

Thi đấu ngày 12/3, Grand Prix Bahrain: đường đua  Sakhir

, dài 5,412 km. GP Bahrain gồm 57 vòng, với tổng chiều dài 308,238 km. Kỷ lục vòng đua nhanh nhất chặng này thuộc về Michael Schumacher (Ferrari) năm 2004 với thời gian 1 phút 30 giây 252. Tay lái nhất chặng này mùa trước: Fernando Alonso (Renault)

19/3, Grand Prix Malaysia: đường đua Sepang , dài 5,543 km. GP Malaysia gồm 56 vòng với tổng chiều dài 310,408 km. Kỷ lục vòng đua nhanh nhất thuộc về Juan Pablo Montoya (Williams, năm 2004) với thời gian 1:34.223. Tay lái nhất chặng này mùa trước: Alonso (Renault).

2/4. Grand Prix Australia: đường đua Albert Park (Melbourne), dài 5,303 km. GP Australia gồm 58 vòng với tổng chiều dài 307,574 km. Kỷ lục vòng đua thuộc về Michael Schumacher, Ferrari (2004): 1:24.125. Tay lái nhất chặng này mùa trước: Giancarlo Fisichella (Renault).

23/4, Grand Prix San Marino: đường đua Imola (trong lòng đất nước Italy), dài 4,933 km. GP San Marino gồm 62 vòng với tổng chiều dài 305,609 km. Kỷ lục vòng đua thuộc về Schumacher, Ferrari (2004): 1:20.411. Tay lái nhất chặng này mùa trước: Alonso (Renault).

7/5, Grand Prix châu Âu: đường đua Nuerburgring (Đức), dài 5,148 km. GP châu Âu gồm 60 vòng với tổng chiều dài 308,863 km. Kỷ lục vòng đua thuộc về Schumacher, Ferrari (2004): 1:29.468. Tay lái nhất chặng này mùa trước: Alonso (Renault).

14/5, Grand Prix Tây Ban Nha: đường đua Catalunya , Barcelona, dài 4,627km. GP Tây Ban Nha gồm 66 vòng với tổng chiều dài 305,256 km. Kỷ lục vòng đua thuộc về Fisichella, Renault (2005): 1:15.641. Tay lái nhất chặng này mùa trước: Kimi Raikkonen (McLaren).

28/5, Grand Prix Monaco: đường đua Monaco , dài 3,340 km. GP Monaco gồm 78 vòng với tổng chiều dài 260,520 km. Kỷ lục vòng đua thuộc về Schumacher, Ferrari (2004): 1:14.439. Tay lái nhất chặng này mùa trước: Kimi Raikkonen (McLaren).

Grand Prix Monaco diễn ra ngay trên các đường phố của công quốc này.
Grand Prix Monaco diễn ra ngay trên các đường phố của công quốc này.

11/6, Grand Prix Anh: đường đua Silverstone, dài 5,141 km. GP Anh gồm 60 vòng với tổng chiều dài 308,355 km. Kỷ lục vòng đua thuộc về Schumacher, Ferrari (2004): 1:18.739. Tay lái nhất chặng này mùa trước: Montoya (McLaren).

25/6, Grand Prix Canada: đường đua Gilles Villeneuve , Montreal, dài 4,361 km. GP Canada gồm 70 vòng với tổng chiều dài 305,270 km. Kỷ lục vòng đua thuộc về Rubens Barrichello (Ferrari, 2004): 1:13.622. Tay lái nhất chặng này mùa trước: Raikkonen (McLaren).

2/7, Grand Prix Mỹ: đường đua Indianapolis, dài 4,192 km. GP Mỹ gồm 73 vòng, với tổng chiều dài 306,016 km. Kỷ lục vòng đua thuộc về Barrichello (Ferrari, 2004): 1:10.399. Tay lái nhất chặng này mùa trước: Schumacher (Ferrari).

16/7, Grand Prix Pháp: đường đua Magny-Cours , dài 4,411 km. GP Pháp gồm 70 vòng với tổng chiều dài 308,586 km. Kỷ lục vòng đua thuộc về Schumacher, Ferrari (2004): 1:15.377. Tay lái nhất chặng này mùa trước: Alonso (Renault).

30/7, Grand Prix Đức: đường đua Hockenheim , dài 4,574 km. GP Đức gồm 67 vòng với tổng chiều dài 306,458 km. Kỷ lục vòng đua thuộc về Kimi Raikkonen, McLaren (2004): 1:13.780. Tay lái nhất chặng này mùa trước: Alonso (Renault).

6/8, Grand Prix Hungary: đường đua Hungaroring , Budapest, dài 4,381 km. GP Hungary gồm 70 vòng với tổng chiều dài 306,663 km. Kỷ lục vòng đua thuộc về Schumacher, Ferrari (2004): 1:19.071. Tay lái nhất chặng này mùa trước: Raikkonen (McLaren).

27/8, Grand Prix Thổ Nhĩ Kỳ: đường đua Istanbul Park , dài 5,338 km. GP Thổ Nhĩ Kỳ gồm 58 vòng với tổng chiều dài 309.356 km. Kỷ lục vòng đua thuộc về Montoya, McLaren (2005): 1:24.770. Tay lái nhất chặng này mùa trước: Raikkonen (McLaren).

10/9, Grand Prix Italy: đường đua Monza , dài 5,793 km. GP Italy gồm 53 vòng với tổng chiều dài 306,720 km. Kỷ lục vòng đua thuộc về Barrichello (Ferrari, 2004): 1:21.046. Tay lái nhất chặng này mùa trước: Montoya (McLaren).

1/10, Grand Prix Trung Quốc: đường đua Thượng Hải , dài 5,451 km. GP Trung Quốc gồm 56 vòng với tổng chiều dài 305,066 km. Kỷ lục vòng đua thuộc về Schumacher, Ferrari (2004): 1:32.238. Tay lái nhất chặng này mùa trước: Alonso (Renault)

Mái che độc đáo ở đường đua Thượng Hải.
Mái che độc đáo ở đường đua Thượng Hải.

8/10, Grand Prix Nhật Bản: đường đua Suzuka , dài 5,807 km. GP Nhật gồm 53 vòng với tổng chiều dài 307,573 km. Kỷ lục vòng đua thuộc về Raikkonen, McLaren (2005): 1:31.540. Tay lái nhất chặng này mùa trước: Raikkonen (McLaren).

22/10, Grand Prix Brazil: đường đua Interlagos , Sao Paulo, dài 4,309 km. GP Brazil gồm 71 vòng với tổng chiều dài 305.909 km. Kỷ lục vòng đua thuộc về Montoya, Williams (2004): 1:11.473. Tay lái nhất chặng này mùa trước: Montoya (McLaren).

- Lịch thi đấu danh sách đội đua mùa giải 2006
- Những điểm "đột phá" trong mùa giải F1 2006
- F1 2006 hứa hẹn tính cạnh tranh nhất trong lịch sử

Thùy Dương tổng hợp

Việt Báo
contentlength: 10827
Chia sẻ
Bấm ngay
Đăng Ký xem video hay mới nhất

TIN Thể Thao NỔI BẬT

VĐV Hàn Quốc hại đời mỹ nữ: Từng "xí xớn" cả nữ hoàng sân băng

(Tin thể thao) Theo tờ Koreatimes, nam VĐV Choi Jae Woo đang đối mặt với án cấm thi đấu trọn đời vì có dính líu tới vụ xâm hại đồng nghiệp nữ từng đắc tội với nữ hoàng trượt băng Hàn Quốc.