TPHCM: Giá đất ở “nhảy vọt”

Chủ nhật, 30 Tháng mười hai 2007, 08:36 GMT+7
  • TPHCM Gia dat o nhay vot
    Mặt tiền đường Nguyễn Văn Linh, quận 7, khung giá đất năm 2007 là 5,3 triệu đồng/m2, năm 2008 là 6,4 triệu đồng/m2

    Sau 3 năm liên tiếp không tăng giá, khung giá đất năm 2008 do ông Nguyễn Hữu Tín, Phó Chủ tịch UBND TPHCM vừa ký quyết định ban hành đã có những bước “nhảy vọt” so với trước.

    Trung bình mức tăng từ 10% cho đến 70% tùy vào từng vị trí đường, khu vực. Đơn cử tại ba tuyến đường trọng tâm của TP là Đồng Khởi, Nguyễn Huệ và Lê Lợi, giá đất đã từ 43 triệu đồng/m2 được kéo lên 67,5 triệu đồng/m2

    Để tiện cho bạn đọc theo dõi, báo Người Lao Động xin cung cấp thêm những thông tin liên quan về khung giá đất ở toàn bộ các quận, huyện; giá đất nông nghiệp, cách tính giá đất hẻm… và việc áp dụng khung giá đất mới này. Khung giá này sẽ chính thức được áp dụng vào ngày đầu năm mới (1-1-2008).

    Bảng giá đất dùng để làm gì?

    Theo quy định, giá đất trên được sử dụng làm căn cứ, để: Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất (QSDĐ) theo quy định của pháp luật; Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá QSDĐ hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất; Tính giá trị QSDĐ khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003; Xác định giá trị QSDĐ để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất; Tính giá trị QSDĐ để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật; Tính giá trị QSDĐ để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế; Tính tiền bồi thường và mức xử phạt vi phạm hành chính đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.

    Ngoài ra, đối với trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá QSDĐ hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, Nhà nước thu hồi đất và trường hợp doanh nghiệp nhà nước tiến hành cổ phần hóa lựa chọn hình thức giao đất mà giá đất do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành tại thời điểm giao đất, thời điểm có quyết định thu hồi đất, thời điểm tính giá đất vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì sẽ căn cứ vào giá chuyển nhượng QSDĐ thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường để quyết định mức giá cụ thể cho phù hợp. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá QSDĐ, hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thì mức giá khởi điểm quyền sử dụng đất không được thấp hơn mức giá đất theo quy định này. Quy định này không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại QSDĐ, góp vốn bằng QSDĐ theo quy định của pháp luật.

    Giá đất nông nghiệp

    Về giá đất nông nghiệp sẽ được phân thành ba khu vực để áp dụng: Khu vực I, thuộc địa bàn các quận; Khu vực II, thuộc địa bàn các huyện Hóc Môn, huyện Bình Chánh, huyện Nhà Bè, huyện Củ Chi; Khu vực III, thuộc địa bàn huyện Cần Giờ. Đối với đất trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản: Chia làm ba (03) vị trí để áp dụng: Vị trí 1, tiếp giáp với lề đường (đường có tên trong bảng giá đất ở) trong phạm vi 200m; vị trí 2, trong phạm vi trên 200m đến 400m; Vị trí 3 là các vị trí còn lại. Cụ thể

    Bảng giá các loại đất nông nghiệp:

    . Bảng giá đất trồng cây hàng năm (Bảng 1):

    Khu vực I

    Khu vực II

    Khu vực III

    Vị trí 1

    135.000

    108.000

    81.000

    Vị trí 2

    108.000

    86.400

    64.800

    Vị trí 3

    81.000

    64.800

    48.600

    Vị trí

    Đơn vị tính: đồng/m2

    . Bảng giá đất trồng cây lâu năm (Bảng 2):

    Khu vực I

    Khu vực II

    Khu vực III

    Vị trí 1

    158.000

    126.400

    94.800

    Vị trí 2

    126.400

    101.100

    75.800

    Vị trí 3

    94.800

    75.800

    56.900

    Vị trí

    Đơn vị tính: đồng/m2

    . Bảng giá đất rừng sản xuất (Bảng 3):

    Đơn giá

    Vị trí 1

    60.000

    Vị trí 2

    48.000

    Vị trí 3

    36.000

    Vị trí

    Đơn vị tính: đồng/m2

    * Đối với đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng tính bằng 80% giá đất rừng sản xuất.

    . Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản (Bảng 4):

    Khu vực I

    Khu vực II


    Khu vực III

    Vị trí 1

    135.000

    108.000

    81.000

    Vị trí 2

    108.000

    86.400

    64.800

    Vị trí 3

    81.000

    64.800

    48.600

    Vị trí

    Đơn vị tính: đồng/m2

    . Bảng giá đất làm muối (Bảng 5):

    Đơn giá

    Vị trí 1

    62.000

    Vị trí 2

    49.600

    Vị trí 3

    37.200

    Vị trí

    Đơn vị tính: đồng/m2

    Lưu ý:Đối với đất vườn, ao nằm xen kẽ trong khu dân cư tại các huyện nhưng chưa được cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đất ở thì giá đất được tính bằng mức giá đất trồng cây lâu năm vị trí 1 cùng khu vực. Đối với đất nông nghiệp nằm xen kẽ trong khu dân cư tại các quận chưa được quy hoạch là đất ở hoặc đất phi nông nghiệp khác, thì giá đất được tính bằng 2 lần mức giá đất trồng cây lâu năm vị trí 1 khu vực I.

    Đất hẻm tính sao?

    Đối với cách tính giá đất trong hẻm căn cứ được áp dụng để tính giá đất là theo vị trí, cụ thể: Vị trí 1, có chiều rộng hẻm lớn hơn 5m được trải nhựa hoặc bê tông, xi măng; Vị trí 2, có chiều rộng hẻm từ 3m đến 5m được trải nhựa hoặc bê tông xi măng; Vị trí 3, có chiều rộng hẻm từ 2m đến dưới 3m được trải nhựa hoặc bê tông, xi măng; Vị trí 4, có chiều rộng hẻm dưới 2m được trải nhựa hoặc bê tông, xi măng. Cách phân cấp hẻm: Hẻm cấp 1 là hẻm có vị trí tiếp giáp với mặt tiền đường; Các cấp hẻm còn lại.

    - Hệ số để tính giá đất theo các vị trí và cấp hẻm so với giá đất mặt tiền đường:

    STT

    Loại hẻm

    Vị trí 1

    Vị trí 2

    Vị trí 3

    Vị trí 4

    1

    Hẻm cấp 1

    0,5

    0,4

    0,3

    0,2

    2

    Các cấp hẻm còn lại

    Tính không quá 0,8 lần giá hẻm cấp 1

    Nếu là hẻm đất, tính bằng 0,8 lần so với mức giá của hẻm trải nhựa hoặc bê tông, xi măng của cùng loại hẻm.

    Cách xác định giá những nhóm đất đặc thù

    Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo tín ngưỡng (bao gồm đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng, đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ); đất phi nông nghiệp khác (gồm đất xây dựng nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bày tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác văn hóa nghệ thuật), thì căn cứ vào giá đất ở liền kề để xác định giá, trường hợp không có đất ở liền kề thì căn cứ vào giá đất ở khu vực gần nhất để xác định.

    Đối với đất sử dụng vào các mục đích công cộng theo quy định của Chính phủ; các loại đất phi nông nghiệp khác (gồm đất cho các công trình xây dựng khác của tư nhân không nhằm mục đích kinh doanh và không gắn liền với đất ở; đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động; đất đô thị được sử dụng để xây dựng nhà phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi động vật được pháp luật cho phép; đất xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; đất xây dựng nhà kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp), thì căn cứ vào giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp liền kề để xác định giá, trường hợp không có đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp liền kề thì căn cứ vào giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp khu vực gần nhất để xác định; Đối với đất làm nghĩa trang, nghĩa địa: Thì căn cứ giá các loại đất liền kề để xác định giá cho các loại đất trên.

    Trường hợp loại đất trên liền kề với nhiều loại đất khác nhau, thì căn cứ vào giá của loại đất có mức giá thấp nhất; Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì áp dụng khung giá đất nuôi trồng thủy sản; sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng khai thác thủy sản thì căn cứ vào giá đất phi nông nghiệp liền kề để xác định giá hoặc giá đất phi nông nghiệp khu vực gần nhất để xác định (nếu không có đất liền kề).

    Ngoài ra, đối với các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng bao gồm đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây thì căn cứ vào giá các loại đất liền kề để xác định giá; Đối với đất chưa sử dụng được cấp có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng, thì căn cứ vào giá đất cùng loại, cùng mục đích sử dụng để xác định giá.

    (Theo NLĐ)
    Việt Báo
    Ý kiến bạn đọc

    Viết phản hồi

    Nhận xét tin TPHCM: Giá đất ở “nhảy vọt”

    Bạn có thể gửi nhận xét, góp ý hay liên hệ về bài viết TPHCM: Giá đất ở “nhảy vọt” bằng cách gửi thư điện tử tới vietbao.vn. Xin bao gồm tên bài viết TPHCM Gia dat o nhay vot ở dạng tiếng Việt không dấu. Hoặc TPHCM: Giá đất ở “nhảy vọt” ở dạng có dấu. Bài viết trong chuyên đề Thị Trường Bất Động Sản của chuyên mục Nhà Đất.

    Bài viết mới:

    Các bài viết khác:

       TIẾP THEO >>
    VIỆT BÁO - NHÀ ĐẤT - THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN