Nghị định của Chính phủ về khung giá đất: Đất rẻ nhất: 500 đồng/m2, đắt nhất: 67,5 triệu đồng/m2

00:55 19/11/2004
Bấm ngay
Đăng Ký xem video hay mới nhất

Nghi dinh cua Chinh phu ve khung gia dat Dat re nhat 500 dong m2 dat nhat 67,5 trieu dong m2
Theo nghị định mới, khung giá đất sẽ linh hoạt thay đổi khi có biến động. Ảnh D.Đ.M

* Phân loại đất chủ yếu dựa vào khả năng sinh lợi và kết cấu hạ tầng

Ngày 16/11, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất. Giá đất do UBND cấp tỉnh quyết định theo nghị định này được sử dụng làm căn cứ để tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất (QSDĐ).

Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá hoặc đấu thầu; tính giá trị QSDĐ khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các cá nhân, tổ chức; xác định giá trị QSDĐ để tính vào tài sản doanh nghiệp nhà nước khi cổ phần hóa; tính giá trị QSDĐ để thu lệ phí trước bạ chuyển QSDĐ; tính giá trị QSDĐ để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế... Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá hoặc đấu thầu dự án thì mức giá trúng đấu giá hoặc trúng thầu không được thấp hơn mức giá do UBND cấp tỉnh quy định theo nghị định này.

Theo nghị định, đất được chia thành 3 vùng: đồng bằng, miền núi và trung du. Đất cũng được phân hạng để định giá đất áp dụng theo hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp ở địa phương được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành. UBND cấp tỉnh khi định giá, điều chỉnh giá các loại đất cụ thể tại địa phương sẽ phải thực hiện việc phân vùng, hạng đất, loại đường phố và vị trí đất, căn cứ trên các nguyên tắc xác định giá đất tại Luật Đất đai, giá chuyển nhượng QSDĐ thực tế phổ biến trên thị trường... để xây dựng bảng giá các loại đất cụ thể tại địa phương, trình HĐND cùng cấp cho ý kiến trước khi quyết định.

Chẳng hạn, đất đô thị được phân theo loại đô thị (từ I đến VI) và phân theo đường phố. Loại đường phố trong từng loại đô thị được xác định căn cứ chủ yếu vào khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng, khoảng cách tới trung tâm đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, du lịch. Trên cùng một đường phố gồm nhiều đoạn phố có khả năng sinh lợi khác nhau, hạ tầng khác nhau thì từng đoạn đường phố đó được xếp vào loại đường phố tương ứng. Vị trí đất trong từng loại đường phố cũng được phân loại căn cứ vào khả năng sinh lợi, mức độ thuận tiện. Vị trí số 1 áp dụng đối với đất liền cạnh đường phố (mặt tiền).

Cũng theo nghị định trên, khi giá chuyển nhượng QSDĐ phổ biến trên thị trường của một số hoặc của tất cả các loại đất trong bảng khung giá đất có biến động liên tục kéo dài trong thời hạn 60 ngày trở lên, trên phạm vi nhiều tỉnh, thành phố gây nên chênh lệch giá lớn (tăng từ 30% trở lên so với giá tối đa hoặc giảm 30% trở lên so với giá tối thiểu trong khung giá quy định) thì Bộ Tài chính sẽ có trách nhiệm chủ trì xây dựng một số hoặc tất cả khung giá đất mới trình Chính phủ điều chỉnh. UBND cấp tỉnh sẽ điều chỉnh giá đất trong các trường hợp: khi giá chuyển nhượng QSDĐ thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường tại địa phương của những loại đất, vị trí đất nhất định có biến động liên tục, kéo dài trong thời hạn 60 ngày trở lên, gây chênh lệch giá lớn. Nếu giá đất giảm 10% trở xuống so với giá UBND cấp tỉnh quy định thì điều chỉnh giá xuống còn nếu tăng 20% trở lên thì điều chỉnh tăng, nhưng tỷ lệ điều chỉnh không quá 20% mức giá tối đa của khung giá đã được quy định.

Theo nghị định, đất giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được xác định từ đường phân địa giới hành chính vào sâu địa phận mỗi tỉnh tối thiểu 500m (đất nông nghiệp), 300m (đất phi nông nghiệp ở nông thôn), 200m (đất phi nông nghiệp ở đô thị thuộc cùng một loại đô thị). Khu vực đất giáp ranh thuộc các quận, huyện, thị xã, thành phố, tỉnh trực thuộc trung ương do UBND cấp tỉnh quy định phù hợp với thực tế.

Khi định giá đất tại các khu vực giáp ranh này, UBND các tỉnh, thành phố có đất giáp ranh sẽ phải căn cứ vào đó để thỏa thuận với nhau về giá đất, có kế hoạch điều chỉnh giá đất tại khu vực giáp ranh theo nguyên tắc: đất giáp ranh thuộc loại đất nào thì áp dụng khung giá do Chính phủ quy định với loại đất đó; với loại đất tại khu vực giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nếu có điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng như nhau, có cùng mục đích sử dụng hiện tại, cùng mục đích sử dụng theo quy hoạch thì giá đất như nhau. Còn trong trường hợp đặc biệt, mức giá có thể chênh lệch nhau nhưng tỷ lệ chênh lệch không được quá 20%.

Ban hành kèm nghị định là 9 khung giá đất (tối thiểu và tối đa), ứng với các loại đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị. Chênh lệch giữa mức giá tối thiểu của loại đất rẻ nhất và mức giá tối đa của loại đất đắt nhất có thể lên tới 135.000 lần (đất rừng sản xuất: 500 đồng/m2, đất ở tại đô thị: 67,5 triệu đồng/m2)!

Nghị định có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. UBND cấp tỉnh sẽ căn cứ vào nghị định này để ban hành giá các loại đất cụ thể, công bố công khai áp dụng từ ngày 1/1/2005.

Bảng khung giá các loại đất

Bảng 1: Khung giá đất trồng cây hằng năm (Đơn vị tính: nghìn đồng/m2)

Loại xã Xã đồng bằng Xã trung du Xã miền núi
Mức giá Giá tối thiểu 4,0; Giá tối đa 90,0 Giá tối thiểu 3,0; Giá tối đa 70,0 Giá tối thiểu 1,0; Giá tối đa 47,5

Bảng 2: Khung giá đất trồng cây lâu năm (Đơn vị tính: nghìn đồng/m2)

Loại xã Xã đồng bằng Xã trung du Xã miền núi
Mức giá Giá tối thiểu 5,0; Giá tối đa 105,0 Giá tối thiểu 3,5; Giá tối đa 65,0 Giá tối thiểu 0,8; Giá tối đa 45,0

Bảng 3: Khung giá đất rừng sản xuất (Đơn vị tính: nghìn đồng/m2)

Loại xã Xã đồng bằng Xã trung du Xã miền núi
Mức giá Giá tối thiểu 1,5; Giá tối đa 40,0 Giá tối thiểu 0,8; Giá tối đa 25,5 Giá tối thiểu 0,5; Giá tối đa 20,0

Bảng 4: Khung giá đất nuôi trồng thủy sản (Đơn vị tính: nghìn đồng/m2)

Loại xã Xã đồng bằng Xã trung du Xã miền núi
Mức giá Giá tối thiểu 3,0; Giá tối đa 90,0 Giá tối thiểu 2,0; Giá tối đa 50,0 Giá tối thiểu 0,5; Giá tối đa 24,0

Bảng 5: Khung giá đất làm muối (Đơn vị tính: nghìn đồng/m2)

Cả nước

Mức giá Giá tối thiểu 1,5 Giá tối đa 41,0

Bảng 6: Khung giá đất ở tại nông thôn (Đơn vị tính: nghìn đồng/m2)

Loại đô thị Xã đồng bằng Xã trung du Xã miền núi
Mức giá Giá tối thiểu 3,0; Giá tối đa 90,0 Giá tối thiểu 2,0; Giá tối đa 850,0 Giá tối thiểu 0,5; Giá tối đa 24,0

Bảng 7: Khung giá đất ở tại đô thị (Đơn vị tính: nghìn đồng/m2)

Loại đô thị Đặc biệt

I

II

Mức giá Giá tối thiểu 1.500,0; Giá tối đa 67.500,0 Giá tối thiểu 400,0; Giá tối đa 42.500,0 Giá tối thiểu 150,0; Giá tối đa 30.000,0
Loại đô thị

III

IV

V

Mức giá Giá tối thiểu 120,0; Giá tối đa 19.500,0 Giá tối thiểu 50,0; Giá tối đa 13.350,0 Giá tối thiểu 30,0; Giá tối đa 6.700,0

Bảng 8: Khung giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn (Đơn vị tính: nghìn đồng/m2)

Loại đô thị Xã đồng bằng Xã trung du Xã miền núi
Mức giá Giá tối thiểu 10,0; Giá tối đa 900,0 Giá tối thiểu 4,5; Giá tối đa 600,0 Giá tối thiểu 2,5; Giá tối đa 350,0

Bảng 9: Khung giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị (Đơn vị tính: nghìn đồng/m2)

Loại đô thị Đặc biệt

I

II

Mức giá Giá tối thiểu 1.000,0; Giá tối đa 47.810,0 Giá tối thiểu 250,0; Giá tối đa 29.500,0 Giá tối thiểu 100,0; Giá tối đa 20.000,0
Loại đô thị

III

IV

V

Mức giá Giá tối thiểu 50,0; Giá tối đa 13.500,0 Giá tối thiểu 40,0; Giá tối đa 8.500,0 Giá tối thiểu 15,0; Giá tối đa 4.500,0

Mạnh Quân

Việt Báo
contentlength: 18133
Chia sẻ
Bấm ngay
Đăng Ký xem video hay mới nhất

Video nổi bật

Lần đầu làm diễn viên đóng thế mà bị đập tơi tả
00:00 / --:--

Bài viết khác

Xem tiếp >>