Ôn tập môn Hóa học thi tốt nghiệp THPT

08:54 14/03/2005

(Tiếp theo)

Chương V. Aminoaxit và  protit:  Aminoaxit: *Định nghĩa. Công thức cấu tạo và danh pháp. Tính chất vật lí. *Tính chất hóa học: Tính bazơ,  tính axit, phản ứng trùng ngưng, khái niệm về phản ứng trùng ngưng. ứng dụng. *Protit: Thành phần và cấu tạo phân tử. *Tính chất của protit: phản ứng  thủy phân, sự đông tụ, phản ứng màu.

Chương VI.  *Hợp chất cao phân tử và vật liệu polime:  *Định nghĩa. Cấu trúc của polime (dạng mạch thẳng, dạng phân nhánh, dạng mạng không gian). *Tính chất của polime: Tính chất vật lí. Tính chất hóa học. Các phương pháp tổng hợp polime: trùng hợp, trùng ngưng.  *Chất dẻo: Một số polime dùng làm chất dẻo (polietilen, polistiren, polivinyl clorua, polimetyl metacrylat, nhựa phenolfomanđehit).  *Tơ tổng hợp: Tính chất và ứng dụng của tơ poliamit (tơ nilon, tơ capron).

Chương VII.  *Đại cương về kim loại:  Vị trí của các nguyên tố kim loại trong hệ thống tuần hoàn. Cấu tạo của nguyên tử kim loại, cấu tạo của đơn chất kim loại và liên kết kim loại. *Tính chất vật lí chung của kim loại: tính dẻo, tính dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim. Tính chất vật lí khác của kim loại như tỉ khối, nhiệt độ nóng chảy, tính cứng. *Tính chất hóa học chung của kim loại là tính khử: Tác dụng với phi kim, với dung dịch axit loãng ( HCl , H2SO4 ) và với dung dịch axit đặc (HNO3 , H2SO4), tác dụng với dung dịch muối.

Cặp oxi hoá - khử của kim loại, so sánh tính chất những cặp oxi hoá - khử. Dãy điện hóa của kim loại và ý nghĩa của dãy điện hóa của kim loại. *Hợp kim: định nghĩa, cấu tạo của hợp kim, liên kết hoá học trong hợp kim, tính chất và ứng dụng của hợp kim.Sự ăn mòn kim loại và các phương pháp chống ăn mòn kim loại. Nguyên tắc điều chế kim loại và 3 phương pháp điều chế kim loại (thủy luyện, nhiệt luyện và phương pháp điện phân). 

Chương VIII.  *Kim loại các phân nhóm chính nhóm I, II, III:  *Kim loại phân nhóm chính nhóm I (nhóm kim loại kiềm): Vị trí của kim loại kiềm trong hệ thống tuần hoàn. Tính chất vật lí đặc trưng của kim loại kiềm (nhiệt độ nóng chảy, khối lượng riêng, độ cứng). *Cấu tạo nguyên tử và tính chất hóa học đặc trưng của các kim loại kiềm là tính khử mạnh nhất (minh họa qua tính khử của natri): Tác dụng với phi kim, với dung dịch axit loãng (HCl , H2SO4), tác dụng với nước. ứng dụng của kim loại kiềm. Điều chế kim loại kiềm. 

*Một số hợp chất quan trọng của natri (natri hiđroxit, natri clorua, natri cacbonat): tính chất, ứng dụng, điều chế. Cách nhận biết hợp chất natri.  *Kim loại phân nhóm chính nhóm II: Vị trí của kim loại phân nhóm chính nhóm II trong hệ thống tuần hoàn. Tính chất vật lí và tính chất hoá học đặc trưng của kim loại phân nhóm chính nhóm II (tính khử mạnh). ứng dụng và điều chế kim loại phân nhóm chính nhóm II. 

*Một số hợp chất quan trọng của canxi (canxi oxit, canxi hiđroxit, canxi cacbonat, canxi sunfat): tính chất, ứng dụng, điều chế.  Nước cứng, các loại nước cứng và tác hại của nước cứng, nguyên tắc và các phương pháp làm mềm nước.  *Nhôm: Vị trí của nhôm trong HTTH. Cấu tạo nguyên tử nhôm. Tính chất vật lí. *Tính chất hóa học của nhôm là tính khử mạnh: nhôm tác dụng với phi kim, với axit, oxit kim loại, với nước). ứng dụng của nhôm. Sản xuất nhôm. 

*Hợp chất của nhôm (nhôm oxit, nhôm hiđroxit, nhôm clorua, nhôm sunfat): tính chất, ứng dụng.  *Một số hợp kim quan trọng của nhôm (đuyra, silumin, almelec, electron): thành phần, tính chất và ứng dụng.

Chương IX.  *Sắt: Vị trí của sắt trong trong hệ thống tuần hoàn. Cấu tạo nguyên tử sắt. Tính chất vật lí. *Tính chất hóa học của sắt: tác dụng với phi kim, axit, muối, nước. *Hợp chất sắt(II), hợp chất sắt(III): Tính chất chung, điều chế. *Sản xuất gang, thép: Nguyên liệu. Nguyên tắc sản xuất. Những phản ứng hoá học xảy ra trong quá trình sản xuất gang và luyện thép. Các phương pháp luyện gang thành thép.

B. Bài tập: Làm các bài tập trong sách giáo khoa và sách bài tập hoá học 12. *Lưu ý các dạng bài tập: 1) Xác định công thức cấu tạo, danh pháp, đồng phân cùng chức của các hợp chất hữu cơ.

2) *Nhận biết: các hợp chất hữu cơ (rượu, phenol, amin, anđehit, axit cacboxylic,  este, glixerin, gluxit, protit); các hợp chất của kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm, sắt; các kim loại và ion kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm, sắt. 

3) Viết phương trình phản ứng oxi hoá-khử; sơ đồ điện phân và phương trình điện phân; các phương trình phản ứng thực hiện dãy chuyển hoá hoá học; các phương trình điều chế rượu, phenol, amin, anđehit, axit cacboxylic, este từ hiđrocacbon và dẫn xuất hiđrocacbon. 4) Tính theo phương trình hoá học. Xác định thành phần của hỗn hợp.

*Chú ý bỏ các nội dung: Tổng hợp axit axetic từ axetilen. Khái niệm về xà phòng và chất tẩy rửa tổng hợp. Hợp kim sắt. Khái quát về phân nhóm phụ nhóm VIII. 

Diệu Linh (Theo nguồn Bộ GD-ĐT)

Việt Báo
contentlength: 6941
Chia sẻ

TIN Giáo Dục NỔI BẬT

Các trường đại học: Lấy thương hiệu làm nền tảng tồn tại

Trong nhiều vấn đề nóng bỏng phải đổi mới của giáo dục đại học – cao đẳng, vấn đề xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý (CBQL) và giảng viên (GV) để nâng cao chất lượng đào tạo giữ vị trí then chốt.