Dự thảo NĐ quy định xử lý kiến nghị về TTHC

10:22 28/08/2007
Bấm ngay
Đăng Ký xem video hay mới nhất

Dự thảo Nghị định Quy định về tiếp nhận, xử lý các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính.

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Nghị quyết số 38/CP ngày 05 tháng 4 năm 1994 của Chính phủ về cải cách một bước thủ tục hành chính trong quan hệ giữa cơ quan nhà nước với người dân và doanh nghiệp;

Để phát huy dân chủ và tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân, tổ chức phản ánh, kiến nghị với cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền về cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính;

Theo đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ,

NGHỊ ĐỊNH:

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng điều chỉnh

Nghị định này quy định về nội dung, quyền và trách nhiệm của cá nhân, tổ chức trong việc phản ánh, kiến nghị về cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính; trình tự, hình thức, quyền và trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước trong tiếp nhận, xử lý các phản ánh, kiến nghị đó.

Nghị định này không quy định về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo.

Điều 2. Phạm vi áp dụng

Nghị định này được áp dụng đối với cá nhân, tổ chức có phản ánh, kiến nghị về cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính và thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước trong việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị đó.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính nêu trong Nghị định này được hiểu là những cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính cụ thể liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và đời sống của nhân dân được quy định tại các văn bản do Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành.

2. Cá nhân nêu trong Nghị định này được hiểu là công dân Việt Nam, người nước ngoài sinh sống, làm việc tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

3. Tổ chức nêu trong Nghị định này được hiểu là tổ chức chính trị; tổ chức xã hội, nghề nghiệp; tổ chức phi chính phủ; tổ chức kinh tế; tổ chức hành chính và tổ chức sự nghiệp của Nhà nước.

4. Phản ánh về cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính là việc cá nhân, tổ chức nêu tại Nghị định này phản ánh tới cơ quan hành chính nhà nước, người có thẩm quyền những vướng mắc, khó khăn trong việc thực hiện cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính; cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính do cơ quan hành chính nhà nước, cán bộ, công chức tự ý đặt ra, không hợp pháp; sự không phù hợp của cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính với thực tế và các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập; sự không phù hợp, không đồng bộ, không nhất quán của cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính trong hệ thống pháp luật.

5. Kiến nghị về cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính là việc cá nhân, tổ chức nêu tại Nghị định này đề xuất với cơ quan hành chính nhà nước, người có thẩm quyền biện pháp tháo gỡ vướng mắc, khó khăn trong cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính; huỷ bỏ, bãi bỏ những cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính tự ý ban hành, không hợp pháp; sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ, bãi bỏ những cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính không phù hợp với thực tế, hệ thống pháp luật Việt Nam hoặc các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập; ban hành mới cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và quản lý nhà nước.

Điều 4. Nguyên tắc tiếp nhận, xử lý

1. Đúng quy định của pháp luật.

2. Đơn giản, thuận tiện.

3. Nhanh chóng, kịp thời.

4. Công khai, minh bạch.

5. Quy trình cụ thể, rõ ràng, thống nhất.

Điều 5. Nội dung phản ánh, kiến nghị

1. Những vướng mắc, khó khăn cụ thể trong quá trình thực hiện cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính.

2. Sự không phù hợp của cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính với hoàn cảnh thực tiễn.

3. Sự không phù hợp, không đồng bộ, không nhất quán của cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính trong hệ thống pháp luật hoặc các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập;

4. Những cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính do các cơ quan và cán bộ, công chức nhà nước tự ý đặt ra, không hợp pháp.

5. Kiến nghị biện pháp tháo gỡ vướng mắc, khó khăn trong thực hiện cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính; hoặc sửa đổi, hủy bỏ, bãi bỏ những cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính không phù hợp với thực tiễn, hệ thống pháp luật Việt Nam hoặc các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập.

6. Sáng kiến ban hành mới cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và quản lý nhà nước.

Điều 6. Trình tự tiếp nhận, xử lý các phản ánh, kiến nghị

1. Tiếp nhận phản ánh, kiến nghị.

2. Liên hệ với cá nhân, tổ chức để làm rõ nội dung các phản ánh, kiến nghị (nếu cần).

3. Chuẩn hoá phản ánh, kiến nghị.

4. Phân loại phản ánh, kiến nghị theo ngành, lĩnh vực và thẩm quyền xử lý.

5. Trình lãnh đạo có thẩm quyền chuyển nội dung phản ánh, kiến nghị đến cơ quan, người có trách nhiệm, thẩm quyền xử lý.

6. Cơ quan, người có trách nhiệm, thẩm quyền xử lý khi nhận được nội dung phản ánh, kiến nghị sẽ tiến hành nghiên cứu, đánh giá, lựa chọn một trong những hướng xử lý sau: tiếp tục duy trì, sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, huỷ bỏ.

7. Tiến hành các bước công việc theo hướng xử lý đã lựa chọn.

8. Công khai kết quả xử lý.

Chương II

TIẾP NHẬN PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ

Điều 7. Hình thức tiếp nhận phản ánh, kiến nghị

Phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính được các cơ quan hành chính tổ chức tiếp nhận thông qua các hình thức sau:

1. Làm việc, trao đổi trực tiếp với cá nhân, tổ chức có phản ánh, kiến nghị.

2. Công văn hành chính.

3. Đơn thư, thư điện tử, fax.

4. Thông qua ý kiến tại các diễn đàn, hội thảo, hội nghị.

5. Các phương tiện thông tin đại chúng.

Điều 8. Chuẩn hoá phản ánh, kiến nghị

Sau khi tiếp nhận phản ánh, kiến nghị về cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính, cơ quan hành chính nhà nước có trách nhiệm chuẩn hoá các phản ánh, kiến nghị, đáp ứng các yêu cầu sau:

1. Thể hiện bằng văn bản, lời văn phải rõ ràng, ngôn ngữ sử dụng là tiếng Việt.

2. Ghi rõ thông tin về cá nhân, tổ chức có phản ánh, kiến nghị và địa chỉ, số điện thoại liên hệ khi cần.

3. Thời gian, địa điểm và hình thức tiếp nhận.

4. Nội dung phản ánh, kiến nghị, bao gồm:

a) Cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính được phản ánh, kiến nghị.

b) Điều, khoản, tên văn bản chứa đựng cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính được phản ánh, kiến nghị.

c) Những nội dung cụ thể theo quy định tại Điều 5 Nghị định này.

Điều 9. Quyền và trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước

1. Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra việc tổ chức tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính; kịp thời chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính trong việc tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính trong hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước.

Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ giúp Thủ tướng Chính phủ tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính.

2. Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện những công việc sau:

a) Tổ chức tiếp nhận các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính.

Căn cứ vào điều kiện cụ thể của từng cơ quan, việc tổ chức tiếp nhận được thực hiện theo một hoặc nhiều hình thức được quy định tại Điều 7 Nghị định này.

b) Bố trí cá nhân, đơn vị trong cơ quan chịu trách nhiệm tiếp nhận phản ánh, kiến nghị.

c) Công bố công khai tên cá nhân, đơn vị trong cơ quan chịu trách nhiệm tiếp nhận các phản ánh, kiến nghị; địa chỉ tiếp nhận, địa chỉ thư tín, số điện thoại, số fax, địa chỉ email và các thông tin liên quan khác (nếu có).

d) Chuẩn hoá các phản ánh, kiến nghị theo quy định tại Điều 8 Nghị định này.

đ) Tổ chức phân loại các phản ánh, kiến nghị theo ngành, lĩnh vực và thẩm quyền xử lý.

e) Chuyển những phản ánh, kiến nghị tới cơ quan có thẩm quyền xử lý, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận, đối với những phản ánh, kiến nghị không thuộc thẩm quyền xử lý.

g) Thông báo bằng văn bản cho cá nhân, tổ chức có phản ánh, kiến nghị về việc tiếp nhận.

h) Lập hồ sơ, tổ chức lưu giữ hồ sơ về các phản ánh, kiến nghị.

i) Đôn đốc, kiểm tra và kịp thời có các biện pháp cần thiết để chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính trong tiếp nhận phản ánh, kiến nghị.

k) Không thực hiện các Điểm d, đ, e và h tại Khoản này nếu xét thấy các phản ánh, kiến nghị là không có cơ sở, thiếu căn cứ. Tuy nhiên, phải thông báo bằng văn bản cho cá nhân, tổ chức có phản ánh, kiến nghị.

Điều 10. Quyền và trách nhiệm của cá nhân, tổ chức

1. Được quyền phản ánh, kiến nghị với các cơ quan hành chính nhà nước về cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính.

2. Có trách nhiệm phản ánh, kiến nghị với các cơ quan hành chính nhà nước một cách trung thực, khách quan, rõ ràng, có căn cứ.

3. Được quyền yêu cầu cơ quan hành chính nhà nước thông báo về tình hình xử lý phản ánh, kiến nghị.

4. Được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật về những phản ánh, kiến nghị có tác dụng tốt, thiết thực.

5. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin phản ánh, kiến nghị không đúng sự thật, thiếu khách quan, vì mục đích vụ lợi, gây ảnh hưởng xấu đến hoạt động công vụ của các cơ quan hành chính nhà nước.

Chương III

XỬ LÝ CÁC PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ

Điều 11. Hình thức xử lý phản ánh, kiến nghị

1. Thực hiện ngay theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện ngay các biện pháp cần thiết để tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc về cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính.

2. Sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ, bãi bỏ cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính không phù hợp theo thẩm quyền;

3. Bãi bỏ, huỷ bỏ cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính tự ý đặt ra, không hợp pháp.

4. Kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, huỷ bỏ cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính không phù hợp;

5. Kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xem xét huỷ bỏ, bãi bỏ cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính do cơ quan khác tự ý đặt ra, không hợp pháp.

6. Ban hành theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền ban hành cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính mới phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và đời sống của nhân dân, bảo đảm thiết thực, hiệu quả và đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước.

Điều 12. Trách nhiệm xử lý phản ánh, kiến nghị của thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước

1. Thủ tướng Chính phủ có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước tổ chức xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính.

b) Sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ các cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính không phù hợp thuộc thẩm quyền ban hành.

c) Bãi bỏ cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính không phù hợp thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

d) Trình Chính phủ xem xét sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ các cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính không phù hợp thuộc thẩm quyền ban hành của Chính phủ.

đ) Kiến nghị Chính phủ trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính không phù hợp thuộc thẩm quyền ban hành của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

e) Tổ chức lưu trữ hồ sơ, tài liệu và xây dựng cơ sở dữ liệu điện tử về các phản ánh, kiến nghị về cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính và kết quả xử lý.

g) Công khai kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị.

h) Đôn đốc, kiểm tra và kịp thời có biện pháp cần thiết để chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính trong xử lý phản ánh, kiến nghị.

Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ có trách nhiệm giúp Thủ tướng Chính phủ thực hiện nhiệm vụ này.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo các cơ quan trực thuộc tổ chức xử lý các phản ánh, kiến nghị về cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý ngành, lĩnh vực.

b) Sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính không phù hợp thuộc thẩm quyền ban hành.

c) Kiến nghị Thủ tướng Chính phủ về những cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính cần sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ thuộc thẩm quyền ban hành của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; bãi bỏ những cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính không phù hợp thuộc thẩm quyền ban hành của bộ, cơ quan ngang bộ và Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

d) Tổ chức lưu trữ hồ sơ, tài liệu và xây dựng cơ sở dữ liệu điện tử về các phản ánh, kiến nghị về cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính không phù hợp và kết quả xử lý.

đ) Công khai kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị.

e) Đôn đốc, kiểm tra và kịp thời có biện pháp cần thiết để chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính trong xử lý phản ánh, kiến nghị.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo các cơ quan trực thuộc tổ chức xử lý các phản ánh, kiến nghị về cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý.

b) Trình Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp sửa đổi, huỷ bỏ cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính không phù hợp.

c) Kiến nghị Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ các cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính không phù hợp thuộc thẩm quyền ban hành.

d) Kiến nghị Thủ tướng Chính phủ về những cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính cần sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ thuộc thẩm quyền ban hành của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; bãi bỏ những cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính không phù hợp thuộc thẩm quyền ban hành của bộ, cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân cùng cấp.

đ) Tổ chức lưu trữ hồ sơ, tài liệu và xây dựng cơ sở dữ liệu điện tử về các phản ánh, kiến nghị về cơ chế chính sách, thủ tục hành chính và kết quả xử lý.

e) Công khai kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị.

g) Đôn đốc, kiểm tra và kịp thời có biện pháp cần thiết để chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính trong xử lý phản ánh, kiến nghị.

Điều 13. Công khai kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị

Thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước có trách nhiệm tổ chức công khai kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính. Việc công khai được thực hiện thông qua các hình thức sau:

1. Niêm yết tại trụ sở cơ quan hoặc nơi trực tiếp giải quyết công việc cho cá nhân, tổ chức.

2. Đăng tải trên cổng thông tin hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan.

3. Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng.

4. Các hình thức khác.

Chương IV
CÁC ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM
Điều 14. Kinh phí thực hiện

1. Công tác tiếp nhận, xử lý các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính được ngân sách nhà nước bảo đảm trong nguồn chi ngân sách thường xuyên.

Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định định mức chi và hướng dẫn việc lập, quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước cho công tác này.

2. Chính phủ cho phép các cơ quan hành chính nhà nước huy động các nguồn lực hỗ trợ ngoài ngân sách cho công tác này.

Điều 15. Chế độ thông tin báo cáo
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương định kỳ trước ngày 20 của tháng cuối mỗi quý báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình và kết quả thực hiện công tác tiếp nhận xử lý các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Thủ tướng chính phủ. Nội dung báo cáo theo mẫu do Văn phòng Chính phủ quy định.

2. Văn phòng Chính phủ định kỳ hàng quý tổng hợp, báo cáo Chính phủ về tình hình, kết quả công tác tiếp nhận, xử lý các phản ánh, kiến nghị của các bộ, cơ quan ngang bộ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Điều 16. Trách nhiệm phối hợp

1. Cơ quan, cán bộ, công chức được giao nhiệm vụ xử lý các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức phải đề cao trách nhiệm phối hợp trong xử lý; trả lời bằng văn bản cho cơ quan đề nghị phối hợp xử lý trong thời hạn theo quy định của pháp luật.

2. Khi xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính liên quan đến việc sửa đổi, huỷ bỏ, bãi bỏ hoặc ban hành mới thì công tác phối hợp được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 144/2005/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ quy định về công tác phối hợp giữa các cơ quan hành chính nhà nước trong xây dựng và kiểm tra việc thực hiện chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch.

Chương V
KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 17. Khen thưởng
1. Cá nhân, tổ chức có những phản ánh, kiến nghị giúp cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền sửa đổi, bãi bỏ những cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính còn không phù hợp với thực tiễn, cản trở hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và đời sống của nhân dân thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng.

Cơ quan, tổ chức tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị có trách nhiệm đề xuất hình thức khen thưởng cho cá nhân, tổ chức có phản ánh, kiến nghị.

2. Cán bộ, công chức, người đứng đầu cơ quan tổ chức được giao nhiệm vụ tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính hoàn thành tốt nhiệm vụ theo quy định của Nghị định này thì được tăng lương trước thời hạn hoặc được khen thưởng theo quy định của pháp luật.

Điều 18. Xử lý vi phạm
Cán bộ, công chức, cơ quan hành chính được giao nhiệm vụ tiếp nhận, xử lý các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính nếu chậm trễ trong tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị, vi phạm quy định về thời gian và trách nhiệm phối hợp theo quy định của Nghị định này; không báo cáo hoặc báo cáo không trung thực, đầy đủ tình hình và kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị của nhân, tổ chức; không thực hiện đầy đủ trách nhiệm được giao thì cán bộ, công chức, người đứng đầu cơ quan hành chính đó phải chịu trách nhiệm kỷ luật theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 19. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 20. Trách nhiệm thi hành
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Văn phòng Chính phủ đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Nghị định này./.

TM. CHÍNH PHỦ

THỦ TƯỚNG

Nguyễn Tấn Dũng

Việt Báo
contentlength: 27425
Chia sẻ
Bấm ngay
Đăng Ký xem video hay mới nhất

Video nổi bật

Người đàn ông chọc dao đổ chất lạ vào mít, xem ngay để tránh nha mọi người
00:00 / --:--

VẤN ĐỀ CHíNH TRị NÓNG NHẤT

Dai hoi Dang XII

Đại hội Đảng XII

Đại hội lần thứ XII là sự kiện trọng đại của Việt Nam được dư luận thế giới hết sức quan tâm