Dự thảo Luật phòng, chống tham nhũng

00:00 10/06/2005
Bấm ngay
Đăng Ký xem video hay mới nhất

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10.

Luật này quy định về phòng, chống tham nhũng.

Chương I

Quy định chung

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về các biện pháp phòng ngừa, phát hiện hành vi tham nhũng, xử lý người có hành vi tham nhũng, tài sản tham nhũng và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng, chống tham nhũng.

Điều 2. Mục tiêu phòng ngừa và đấu tranh chống tham nhũng

Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện các chính sách, biện pháp phòng ngừa, phát hiện hành vi tham nhũng, xử lý người có hành vi tham nhũng nhằm làm trong sạch bộ máy nhà nước, tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, lành mạnh hóa các quan hệ xã hội, giữ vững ổn định chính trị, trật tự và an toàn xã hội, tạo điều kiện phát triển kinh tế - xã hội vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được giải thích như sau:

1. “Tham nhũng” là hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn vì vụ lợi;

2. “Người có chức vụ, quyền hạn” là người giữ chức danh lãnh đạo, quản lý trong cơ quan, tổ chức được thành lập theo pháp luật hoặc điều lệ của tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, xã hội – nghề nghiệp, người được giao thực hiện một công vụ, nhiệm vụ và có quyền hạn khi thực hiện công vụ, nhiệm vụ đó;

3. “Tài sản tham nhũng” là tài sản có được trực tiếp từ hành vi tham nhũng hoặc tài sản có nguồn gốc hoặc hình thành từ hành vi tham nhũng;

4. “Tài sản bất minh” là tài sản mà người có tài sản đó không chứng minh được nguồn gốc hợp pháp theo quy định của Luật này;

5. “Công khai” là việc cơ quan, tổ chức,theo các quy định của Luật này, đưa ra các thông tin chính thức về một văn bản, một hoạt động hoặc một nội dung nhất định;

6. “Minh bạch tài sản, thu nhập” là cơ chế về kê khai, giải trình, xác minh và kết luận về tính hợp pháp của tài sản, thu nhập”

7. “Sung công” là việc Tòa án quyết định thu nộp vào ngân sách nhà nước tài sản bất minh của người phạm tội tham nhũng;

8. “Nhũng nhiễu” là hành vi cố ý gây khó khăn, phiền hà vì vụ lợi;

9. “Vụ lợi” là những lợi ích vật chất, tinh thần mà người có chức vụ, quyền hạn đạt được hoặc sẽ đạt được thông qua việc thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.

Điều 4. Các hành vi tham nhũng và việc xử lý

1. Các hành vi sau đây là hành vi tham nhũng:

a. Tham ô tài sản;

b. Nhận hối lộ;

c. Lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản;

d. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ, nhiệm vụ vì vụ lợi;

đ. Lạm quyền trong khi thi hành công vụ, nhiệm vụ vì vụ lợi;

e. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng với người khác để trục lợi;

g. Giả mạo trong công tác vì vụ lợi;

h. Đưa hối lộ, môi giới hối lộ được thực hiện bởi người có chức vụ, quyền hạn để giải quyết việc công;

i. Nhũng nhiễu trong khi thi hành công vụ, nhiệm vụ vì vụ lợi;

k. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn đặt ra các quy định trái pháp luật vì vụ lợi hoặc định ra các trình tự, thủ tục gây khó khăn, phiền hà cho công dân, doanh nghiệp, tạo điều kiện nảy sinh hành vi tham nhũng;

l. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn cản trở hoạt động phát hiện, xử lý hành vi tham nhũng.

m. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn của người khác vì vụ lợi;

2. Việc xử lý hành vi tham nhũng được thực hiện theo quy định tại Chương IV của Luật này.

Điều 5. Nguyên tắc xử lý tham nhũng

1. Mọi hành vi tham nhũng đều phải bị ngăn chặn, phát hiện và xử lý kịp thời, nghiêm minh.

Người có hành vi tham nhũng ở bất kỳ cương vị, chức vụ nào đều phải bị xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Người có hành vi tham nhũng đến mức tội phạm hình sự thì phải bị truy cứu trách nhiệm hình sự và phải bị xử lý kỷ luật.

3. Người có hành vi tham nhũng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự phải bị xử lý kỷ luật.

4. Tài sản tham nhũng phải được thu hồi, tịch thu, sung công; người có hành vi tham nhũng gây thiệt hại thì phải bồi thường, bồi hoàn theo quy định của pháp luật.

5. Người có hành vi tham nhũng đã chủ động khai báo, tích cực hạn chế thiệt hại, tự giác nộp lại tài sản tham nhũng, thì được xem xét giảm nhẹ trong xử lý kỷ luật, xử lý hình sự.

6. Việc xử lý tham nhũng phải được công khai theo quy định của pháp luật.

7. Người có hành vi tham nhũng đã nghỉ hưu, nghỉ việc vẫn phải chịu trách nhiệm về hành vi tham nhũng theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm

Nghiêm cấm các hành vi sau đây:

1. Bao che cho người có hành vi tham nhũng; cản trở, can thiệp trái pháp luật vào việc phát hiện, xử lý người có hành vi tham nhũng và tài sản tham nhũng;

2. Đe dọa, trả thù, trù dập người phát hiện, tố cáo hành vi tham nhũng;

3. Lợi dụng việc tố cáo tham nhũng để vu cáo, vu khống, gây thiệt hại cho cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Điều 7. Trách nhiệm phòng ngừa tham nhũng của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền

1. Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm ban hành, tổ chức thực hiện và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện các quy định về công khai, minh bạch nhằm phòng ngừa, ngăn chặn hành vi tham nhũng.

2. Người có chức vụ, quyền hạn phải thực hiện đúng các quy định về nhiệm vụ, công vụ, quy tắc ứng xử, đạo đức nghề nghiệp theo quy định, đảm bảo tính liêm chính và trách nhiệm giải trình; chịu sự kiểm tra của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền và sự giám sát của công dân.

3. Người có chức vụ, quyền hạn phải kê khai tài sản, thu nhập của mình và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực đối với việc kê khai tài sản, thu nhập đó.

Điều 8. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị

Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn hành vi tham nhũng, xử lý và phối hợp với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xử lý người có hành vi tham nhũng, nếu để xảy ra tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Quyền, nghĩa vụ tố cáo của công dân, trách nhiệm xử lý tố cáo của các cơ quan, tổ chức

1. Công dân có quyền và nghĩa vụ phát hiện, tố cáo hành vi tham nhũng, tham gia phòng ngừa và đấu tranh chống tham nhũng.

2. Các cơ quan, tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tiếp nhận kịp thời, xử lý nhanh chóng các thông tin tố cáo về tham nhũng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người phát hiện, tố cáo hành vi tham nhũng khi người đó bị đe dọa, trả thù, trù dập.

3. Nhà nước có chính sách khuyến khích, khen thưởng người có thành tích trong việc phát hiện, ngăn chặn hành vi tham nhũng.

Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước.

1. Chính phủ tổ chức và lãnh đạo công tác phòng, chống tham nhũng.

2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra việc phòng ngừa và đấu tranh chống tham nhũng ở Bộ, ngành, địa phương mình.

Điều 11. Trách nhiệm của cơ quan Thanh tra, Điều tra, Viện Kiểm sát, Tòa án

1. Các cơ quan thanh tra nhà nước trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thanh tra vịệc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức để phòng ngừa, phát hiện và xử lý tham nhũng theo quy định của pháp luật.

2. Các cơ quan Thanh tra, Điều tra, Viện Kiểm sát, Tòa án trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, tổ chức trong việc phát hiện hành vi tham nhũng, xử lý người có hành vi tham nhũng và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết luận, quyết định của mình trong quá trình thanh tram điều tra, truy tố, xét xử các hành vi tham nhũng.

Điều 12. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân

Mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân trong khuôn khổ các quy định của pháp luật, có trách nhiệm tham gia phòng ngừa, phát hiện hành vi tham nhũng và xử lý người có hành vi tham nhũng; kịp thời cung cấp thông tin, tài liệu và thực hiện yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong quá trình thanh tra, điều tra, xử lý người có hành vi tham nhũng.

Điều 13. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận

1. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên có trách nhiệm động viên nhân dân tham gia tích cực vào việc phòng ngừa và đấu tranh chống tham nhũng, phát hiện, kiến nghị, yêu cầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền kết luận, xử lý người có hành vi tham nhũng, vụ việc tham nhũng; giám sát việc thực hiện các biện pháp phòng ngừa hành vi tham nhũng và xử lý người có hành vi tham nhũng.

2. Ban thanh tra nhân dân được thành lập theo quy định của pháp luật có trách nhiệm phát hiện, kiến nghị với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền kết luận, xử lý và giám sát việc xử lý người có hành vi tham nhũng, vụ việc tham nhũng.

3. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên có quyền kiến nghị, yêu cầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét lại quyết định xử lý người có hành vi tham nhũng, vụ việc tham nhũng, nếu thấy việc xử lý chưa nghiêm minh theo quy định của pháp luật. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phải xem xét và trả lời cho tổ chức đã kiến nghị, yêu cầu.

Điều 14. Trách nhiệm của các cơ quan báo chí

Các cơ quan báo chí có trách nhiệm tham gia vào việc phòng ngừa, phát hiện và xử lý tham nhũng; khi đưa tin phải bảo đảm chính xác, trung thực, khách quan theo quy định của pháp luật, phải chịu trách nhiệm về việc đưa tin và nội dung thông tin đã đưa.

Điều 15. Công tác giám sát đối với cơ quan, tổ chức trong phòng, chống tham nhũng

Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm giám sát các cơ quan, tổ chức trong việc phòng ngừa, phát hiện hành vi tham nhũng và xử lý người có hành vi tham nhũng; khi phát hiện các hành vi tham nhũng có quyền yêu cầu các cơ quan, tổ chức hữu quan áp dụng các biện pháp cần thiết kịp thời ngăn chặn hành vi tham nhũng và xử lý người có hành vi tham nhũng.

Điều 16. Hợp tác quốc tế về phòng, chống tham nhũng

Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện các Điều ước quốc tế về phòng, chống tham nhũng mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập trên nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và các bên cùng có lợi; hợp tác với các nước, các tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài trong hoạt động phòng, chống tham nhũng.

Chương II

Phòng ngừa tham nhũng

Mục 1

Công khai, minh bạch trong hoạt động của cơ quan, tổ chức

Điều 17. Nguyên tắc công khai, minh bạch trong hoạt động của cơ quan, tổ chức

1. Công khai, minh bạch là chính sách, biện pháp quan trọng trong phòng ngừa và đấu tranh chống tham nhũng;

2. Các cơ quan, tổ chức phải công khai hoạt động của mình theo quy định của pháp luật, trừ những nội dung thuộc bí mật nhà nước.

Điều 18. Các nội dung phải công khai

1. Các văn bản phải được công khai bao gồm kết luận thanh tra, báo cáo giám sát, quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định xử lý tố cáo, báo cáo kiểm toán, bản án và quyết định của tòa án và các văn bản khác phải công khai, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Các nội dung phải được công khai bao gồm mua sắm công và xây dựng cơ bản, quản lý đầu tư và xây dựng, tài chính và ngân sách nhà nước, quản lý và sử dụng các quỹ do nhân dân đóng góp, quản lý công ty nhà nước, cổ phần hóa công ty nhà nước, quản lý và sử dụng đất đai, công tác cán bộ và các nội dung khác phải công khai theo quy định của pháp luật.

3. Các thủ tục phải được công khai bao gồm thủ tục về đăng ký, cấp phép, về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính và việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ khác của công dân, doanh nghiệp.

4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội ban hành danh mục các nội dung bắt buộc phải công khai trong hoạt động của Bộ, ngành, địa phương và tổ chức mình.

5. Việc công khai các văn bản, nội dung, thủ tục quy định tại Khoản 1, 2 và 3 của Điều này được thực hiện theo quy định của Luật này và các quy định của pháp luật chuyên ngành.

Điều 19. Các hình thức công khai

Việc công khai theo quy định của Luật này được thực hiện thông qua các hình thức sau:

1. Công bố trong các kỳ họp thường niên của cơ quan, tổ chức, đơn vị;

2. Phát hành ấn phẩm;

3. Niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị;

4. Thông báo bằng văn bản đến các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan;

5. Đưa lên trang thông tin điện tử;

6. Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng.

Điều 20. Công khai, minh bạch trong mua sắm công và xây dựng cơ bản

1. Việc mua sắm công và xây dựng cơ bản phải được công khai theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định;

2. Những hoạt động mua sắm công và xây dựng cơ bản mà pháp luật quy định phải đấu thầu thì phải được công khai trên Bản tin và trang Web về đấu thầu;

3. Các nội dung công khai trên Bản tin về đấu thầu và trang thông tin điện tử về đấu thầu bao gồm:

a. Kế hoạch đấu thầu; mời sơ tuyển và kết quả sơ tuyển; mời thầu;

b. Danh mục nhà thầu tham gia đấu thầu hạn chế; danh sách ngắn nhà thầu tham gia đấu thầu hạn chế; kết quả lựa chọn nhà thầu;

c. Thông tin về cá nhân, tổ chức thuộc chủ dự án, bên mời thầu, nhà thầu, cơ quan quản lý hoặc đối tượng khác vi phạm pháp luật về đấu thầu; thông tin về nhà thầu bị cấm tham dự và thông tin về xử lý vi phạm pháp luật đấu thầu;

d. Văn bản quy phạm pháp luật về đấu thầu; hệ thống thông tin dữ liệu về đấu thầu;

đ. Báo cáo tổng kết công tác đấu thầu trên phạm vi toàn quốc của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; báo cáo tổng kết công tác đấu thầu của các Bộ, ngành và địa phương; hoạt động đấu thầu của cơ sở bao gồm hoạt động đấu thầu của các Bộ, ngành và địa phương;

e. Thẩm quyền và thủ tục tiếp nhận và giải quyết khiếu nại về đấu thầu;

4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm điều hành trang thông tin điện tử về đấu thầu và xuất bản Bản tin về đấu thầu.

Điều 21. Công khai, minh bạch trong quản lý đầu tư và xây dựng

1. Các dự án quy hoạch đầu tư xây dựng phải lấy ý kiến của nhân dân vùng quy hoạch;

2. Các dự án, công trình đầu tư từ ngân sách địa phương phải được Hội đồng nhân dân thảo luận và quyết định.

3. Các dự án, công trình sau khi được phê duyệt phải công bố công khai để nhân dân giám sát và thực hiện.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 22. Công khai, minh bạch về tài chính và ngân sách nhà nước

1. Đối tượng phải công khai tài chính gồm: các cấp ngân sách nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước, các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn thu từ các khoản đóng góp của nhân dân được cấp có thẩm quyền cho phép thành lập theo quy định của pháp luật.

2. Các cấp ngân sách, các đơn vị dự toán ngân sách phải công khai chi tiết số liệu dự toán và quyết toán đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định, phê chuẩn.

3. Các đơn vị dự toán ngân sách có nguồn thu và các khoản chi từ các khoản đóng góp của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật phải công khai mục đích huy động, kết quả huy động và hiệu quả việc sử dụng các nguồn huy động.

4. Các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ phải công khai số liệu dự toán, quyết toán, các khoản đóng góp của tổ chức, cá nhân (nếu có); cơ sở xác định mức hỗ trợ và số tiền ngân sách nhà nước hỗ trợ.

5. Các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước phải công khai tài chính như sau: việc phân bổ vốn đầu tư trong dự toán ngân sách nhà nước được giao hàng năm cho các dự án; dự toán ngân sách của dự toán đầu tư theo kế hoạch đầu tư được duyệt, mức vốn đầu tư của dự án được trao trong dự án ngân sách năm; quyết toán vốn đầu tư của dự án hàng năm; quyết toán vốn đầu tư khi dự án hoàn thành đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

6. Các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước phải công khai: quy chế hoạt động và cơ chế tài chính của quỹ; kế hoạch tài chính hàng năm, trong đó chi tiết các khoản thu, chi có quan hệ với ngân sách nhà nước theo quy định của cấp có thẩm quyền; kết quả hoạt động của quỹ; quyết toán năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

7. Việc cấp phát, sử dụng ngân sách nhà nước, vốn và tài sản nhà nước cho các dự án, chương trình mục tiêu đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phải công khai cho cơ quan, tổ chức có liên quan và nhân dân nơi trực tiếp thụ hưởng biết.

8. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 23: Công khai, minh bạch các quỹ do nhân dân đóng góp

1. Việc huy động, sử dụng các quỹ do nhân dân đóng góp phải được công khai để nhân dân giám sát và phải chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Việc huy động đóng góp của nhân dân để đầu tư xây dựng các công trình, lập các quỹ phải lấy ý kiến nhân dân và được Hội đồng nhân dân bàn bạc, quyết định.

3. Các nội dung phải công khai bao gồm mục đích huy động, mức đóng góp, việc sử dụng, kết quả sử dụng và báo cáo quyết toán.

4. Đối với các quỹ có sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân để xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng tại xã, phường, thị trấn, ngoài các nội dung phải công khai tại Khoản 3, Điều này, còn phải công khai: dự toán cho từng công trình theo kế hoạch đầu tư được duyệt; chi tiết các nguồn vốn đầu tư cho từng công trình; kết quả đã huy động của từng đối tượng cụ thể, thời gian huy động; công khai kết quả lựa chọn nhà thầu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; tiến độ thi công và kết quả nghiệm thu khối lượng, chất lượng công trình, quyết toán công trình.

Điều 24: Công khai, minh bạch trong quản lý công ty nhà nước

1. Các công ty nhà nước phải công khai các báo cáo tài chính và kết quả kiểm toán, việc trích, lập và sử dụng các quỹ của công ty, việc tuyển dụng, bổ nhiệm nhân sự và các chức danh quản lý trong công ty và các nội dung khác theo quy định của pháp luật.

2. Nghiêm cấm các công ty nhà nước thực hiện một trong các hoạt động sau:

a. Ký kết hợp đồng kinh tế với doanh nghiệp thuộc sở hữu của vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, thành viên Hội đồng quản trị của công ty nhà nước;

b. Cho phép các doanh nghiệp thuộc sở hữu của vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, thành viên Hội đồng quản trị của công ty nhà nước tham dự các gói thầu của công ty nhà nước đó.

c. Bố trí vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của Tổng Giám đốc, hoặc Giám đốc, chủ tịch Hội đồng quản trị giữ chức danh quản lý về tổ chức nhân sự, kế toán – tài vụ; làm thủ quỹ, thủ kho trong công ty hoặc mua bán vật tư, hàng hóa, giao dịch, ký kết hợp đồng cho công ty đó.

3. Nghiêm cấm các công ty nhà nước dùng tiền, tài sản của doanh nghiệp làm quà tặng trái pháp luật.

4. Người có hành vi vi phạm các quy định tại Khoản 1, 2, và 3 của Điều này thì xử lý kỷ luật.

Hợp đồng kinh tế được ký kết vi phạm các quy định tại Điểm a, Khoản 2 của Điều này thì bị coi là vô hiệu toàn bộ và được xử lý theo các quy định về hợp đồng kinh tế.

Điều 25: Công khai, minh bạch trong cổ phần hóa công ty nhà nước

1. Việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần phải công khai, minh bạch theo nguyên tắc thị trường; nghiêm cấm việc cổ phần hóa khép kín trong nội bộ doanh nghiệp.

2. Doanh nghiệp cổ phần hóa có trách nhiệm công khai kết quả xử lý tồn tại về tài chính khi xác định giá trị doanh nghiệp và trong quá trình cổ phần hóa.

3. Cơ quan có thẩm quyền quyết định giá trị của doanh nghiệp phải công khai giá trị của doanh nghiệp và việc điều chỉnh giá trị của doanh nghiệp (nếu có).

4. Việc bán cổ phần lần đầu của doanh nghiệp cổ phần hóa phải thực hiện bằng phương thức đấu giá công khai theo quy định của pháp luật.

5. Công ty cổ phần phải thực hiện báo cáo công khai về tài chính theo quy định của Luật doanh nghiệp và các quy định khác của pháp luật.

6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 26: Kiểm toán việc sử dụng ngân sách nhà nước

1. Các cơ quan nhà nước, các tổ chức, dự án, quỹ có thụ hưởng ngân sách nhà nước phải tự tổ chức việc kiểm toán báo cáo tài chính của mình và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả kiểm toán đó.

2. Các cơ quan nhà nước, các tổ chức, dự án, quỹ có thụ hưởng ngân sách nhà nước phải chịu sự kiểm toán của kiểm toán nhà nước và kiểm toán độc lập theo quy định của pháp luật về kiểm toán.

3. Báo cáo kiểm toán phải được công khai theo quy định tại Khoản 1, Điều 18 và Điều 19 của Luật này.

Điều 27. Công khai, minh bạch trong quản lý và sử dụng đất đai

1. Việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải theo nguyên tắc dân chủ và công khai.

2. Trong quá trình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết, cơ quan, tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch, kế hoạch phải lấy ý kiến đóng góp của nhân dân.

3. Sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc xét duyệt, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải được công bố công khai.

4. Việc điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết đã được phê duyệt, đã công khai phải lấy ý kiến của nhân dân theo quy định của pháp luật về đất đai.

5. Đất được thu hồi để sử dụng vào mục đích kinh doanh nhà ở và trung tâm thương mại trong cùng một dự án và trên cùng một địa bàn được đền bù theo nguyên tắc một giá cho các vị trí đất.

6. Việc giao đất sử dụng vào mục đích kinh doanh phải thông qua đấu giá công khai.

Điều 28. Công khai, minh bạch trong công tác cán bộ

1. Việc tuyển dụng cán bộ, công chức, người lao động vào các cơ quan, tổ chức phải được công khai về số lượng, tiêu chuẩn, hình thức tuyển dụng.

2. Việc quy hoạch, đào tạo, đề bạt, bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, hưu trí đối với cán bộ, công chức, người lao động phải được công khai trong cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc.

Điều 29. Quyền yêu cầu cung cấp thông tin của các cơ quan, tổ chức

1. Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, cơ quan báo chí trong phạm vi chức năng nhiệm vụ của mình có quyền yêu cầu các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm cung cấp thông tin về hoạt động của cơ quan, tổ chức đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, cơ quan, tổ chức được yêu cầu phải cung cấp thông tin đó. Trong trường hợp không hoặc chưa cung cấp được thì phải trả lời cơ quan, tổ chức yêu cầu và nêu rõ lý do.

3. Nếu nội dung được yêu cầu đã được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng, được xuất bản hoặc niêm yết, cơ quan, tổ chức được yêu cầu có trách nhiệm hướng dẫn cơ quan, tổ chức yêu cầu tiếp cận các thông tin đó.

Điều 30. Quyền yêu cầu cung cấp thông tin của cá nhân

1. Cán bộ, công chức, người lao động làm việc trong cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, công ty nhà nước và các tổ chức khác có sử dụng ngân sách nhà nước có quyền yêu cầu người đứng đầu cơ quan, tổ chức cung cấp thông tin về hoạt động của cơ quan, tổ chức.

2. Công dân có quyền yêu cầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường nơi có hộ khẩu thường trú cung cấp thông tin về hoạt động của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đó.

3. Việc thực hiện quyền yêu cầu cung cấp thông tin quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này được thực hiện theo các quy định tại Quy chế thực hiện dân chủ ở cơ sở.

Điều 31. Công khai Báo cáo hàng năm về phòng, chống tham nhũng

Ban chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng có trách nhiệm xây dựng và công bố Báo cáo hàng năm về tình hình tham nhũng và công tác đấu tranh phòng, chống tham nhũng.

Điều 32. Chuyển đổi vị trí công tác của cán bộ, công chức

1. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức phải thực hiện việc định kỳ chuyển đổi cán bộ, công chức làm việc tại các vị trí công tác có trách nhiệm quản lý tài sản của nhà nước, các vị trí tiếp xúc trực tiếp và giải quyết công việc của công dân, doanh nghiệp nhằm chủ động ngăn ngừa tham nhũng.

2. Việc chuyển đổi vị trí công tác phải theo kế hoạch và được công khai trong nội bộ cơ quan, tổ chức, đơn vị.

3. Việc chuyển đổi vị trí công tác quy định tại Khoản 1 và 2 Điều này chỉ áp dụng với cán bộ, công chức không giữ chức vụ quản lý. Việc luân chuyển cán bộ, công chức giữ chức vụ quản lý thực hiện theo các quy định hiện hành về luân chuyển cán bộ.

4. Chính phủ ban hành Danh mục các vị trí công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổi quy định tại Khoản 1 Điều này làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch và thực hiện định kỳ chuyển đổi vị trí công tác.

Mục 2

Xây dựng và thực hiện các chế độ, định mức, tiêu chuẩn

Điều 33. Xây dựng, ban hành và thực hiện các chế độ, định mức, tiêu chuẩn

1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải xây dựng, ban hành và công khai các chế độ, định mức, tiêu chuẩn.

2. Các cơ quan, tổ chức phải công khai các quy định về chế độ, định mức, tiêu chuẩn về quyền lợi đối với người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức mình.

3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ phải ban hành chế độ, định mức, tiêu chuẩn về chuyên môn, kỹ thuật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của mình và kiểm tra việc thực hiện chế độ, định mức, tiêu chuẩn đó.

4. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về chế độ, định mức, tiêu chuẩn.

5. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có nghĩa vụ ban hành các chế độ, định mức, tiêu chuẩn mà không ban hành hoặc không công khai chế độ, định mức, tiêu chuẩn đã được ban hành thì bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật.

6. Nghiêm cấm việc ban hành trái pháp luật các chế độ, định mức, tiêu chuẩn về chuyên môn, kỹ thuật; tự ý sửa đổi, bổ sung hoặc đặt ra các chế độ, định mức, tiêu chuẩn về quyền lợi cao hơn mức quy định hoặc mở rộng đối tượng được hưởng; tự ý sửa đổi, bổ sung hoặc đặt ra các chế độ, định mức, tiêu chuẩn về chuyên môn, kỹ thuật thấp hơn mức quy định chung.

Điều 34. Kiểm tra và xử lý vi phạm chế độ, định mức, tiêu chuẩn

1. Các cơ quan, tổ chức phải thường xuyên kiểm tra việc chấp hành và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm các quy định về chế độ, định mức, tiêu chuẩn. Người có hành vi vi phạm các quy định về chế độ, định mức, tiêu chuẩn phải bị xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Việc xử lý hành vi vi phạm các quy định về chế độ, định mức, tiêu chuẩn được quy định như sau:

a. Người sửa đổi trái pháp luật các chế độ, định mức, tiêu chuẩn phải bị xử lý kỷ luật;

b. Người sử dụng vượt mức quy định của pháp luật phải bồi hoàn phần lợi ích được hưởng cao hơn mức quy định. Người cho phép sử dụng vượt mức quy định của pháp luật phải liên đới bồi hoàn;

c. Người hưởng lợi từ việc thực hiện chế độ, định mức, tiêu chuẩn chuyên môn - kỹ thuật thấp hơn mức quy định phải bồi hoàn. Người cho phép thực hiện chế độ, định mức, tiêu chuẩn đó phải liên đới bồi hoàn;

d. Người cho phép thực hiện chế độ, định mức, tiêu chuẩn chuyên môn - kỹ thuật thấp hơn mức quy định phải bồi thường thiệt hại xảy ra do việc  thực hiện chế độ, định mức, tiêu chuẩn chuyên môn - kỹ thuật đó; nếu gây hậu quả nghiêm trọng thì phải chịu trách nhiệm hình sự về tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng theo quy định tại Bộ luật Hình sự.

Mục 3

Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức

Điều 35. Những điều cán bộ, công chức không được làm

1. Cán bộ, công chức không được cửa quyền, hách dịch, nhũng nhiễu, gây khó khăn, phiền hà đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong khi giải quyết công việc.

2. Cán bộ, công chức không được thành lập, tham gia thành lập hoặc tham gia quản lý, điều hành các doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp doanh, hợp tác xã, bệnh viện tư, trường học tư và tổ chức nghiên cứu khoa học tư.

3. Cán bộ, công chức không được làm tư vấn cho các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác ở trong nước và nước ngoài về các công việc có liên quan đến bí mật nhà nước, bí mật công tác, những công việc thuộc thẩm quyền giải quyết của mình hoặc mình tham gia giải quyết.

4. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, vợ hoặc chồng của những người đó không được góp vốn vào doanh nghiệp hoạt động trong phạm vi ngành, nghề mà người đó trực tiếp thực hiện việc quản lý nhà nước.

5. Người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức không được bố trí vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của mình giữ chức vụ lãnh đạo về tổ chức nhân sự, kế toán - tài vụ; làm thủ quỹ, thủ kho trong cơ quan, tổ chức hoặc mua bán vật tư, hàng hóa, giao dịch, ký kết hợp đồng cho cơ quan, tổ chức đó.

6. Người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu cơ quan không được để bố mẹ, vợ hoặc chồng, con kinh doanh trong phạm vi do mình quản lý trực tiếp.

7. Cán bộ, công chức không được kinh doanh trong lĩnh vực mà mình có trách nhiệm quản lý sau khi rời chức vụ trong một thời hạn nhất định theo quy định của Chính phủ.

8. Những quy định trên đây cũng được áp dụng với các đối tượng sau đây:

a. Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân;

b. Sỹ quan, hạ sỹ quan công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân;

c. Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp;

d. Thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và những cán bộ quản lý khác trong các doanh nghiệp nhà nước, trừ Khoản 2, 3 và 6 Điều này.

Điều 36. Nghĩa vụ báo cáo và xử lý báo cáo về dấu hiệu tham nhũng

1. Trong quá trình thi hành công vụ, nhiệm vụ, khi phát hiện dấu hiệu tham nhũng, cán bộ, công chức phải báo cáo kịp thời và trung thực với người có thẩm quyền.

2. Khi nhận được báo cáo, người được báo cáo phải kịp thời xử lý báo cáo về dấu hiệu tham nhũng, nếu thấy cần thiết thì phải quyết định hoặc kiến nghị áp dụng các biện pháp nhằm ngăn chặn, khắc phục hậu quả của hành vi tham nhũng và bảo vệ người báo cáo.

Điều 37. Trình tự, thủ tục báo cáo và xử lý báo cáo về dấu hiệu tham nhũng

1. Khi phát hiện dấu hiệu tham nhũng, cán bộ, công chức phải báo cáo ngay với thủ trưởng trực tiếp của mình; nếu thủ trưởng trực tiếp có liên quan đến vụ việc tham nhũng mà mình phát hiện thì báo cáo thủ trưởng trên một cấp; trường hợp vụ việc nghiêm trọng thì phải đồng thời báo cáo Ban chỉ đạo về phòng chống tham nhũng có thẩm quyền.

2. Chậm nhất là 20 ngày sau khi nhận được báo cáo, người được báo cáo phải xử lý vụ việc theo thẩm quyền hoặc chuyển cho cơ quan có thẩm quyền xem xét giải quyết và thông báo cho người báo cáo. Trong trường hợp phức tạp, thời hạn trên không quá 60 ngày.

3. Nếu người có thẩm quyền không xử lý báo cáo theo quy định thì người phát hiện dấu hiệu tham nhũng báo cáo với Ban chỉ đạo phòng, chống tham nhũng có thẩm quyền.

Điều 38. Trách nhiệm về việc không báo cáo hoặc không xử lý báo cáo về dấu hiệu tham nhũng

1. Người phát hiện dấu hiệu tham nhũng mà không báo cáo, người nhận được báo cáo về dấu hiệu tham nhũng mà không xử lý thì bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật.

2. Trong trường hợp người có hành vi tham nhũng sau đó bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì người không báo cáo bị truy cứu  trách nhiệm hình sự về tội không tố giác tội phạm theo quy định của Bộ luật Hình sự; người không xử lý báo cáo bị truy cứu  trách nhiệm hình sự về tội che giấu tội phạm theo quy định của Bộ luật Hình sự.

Điều 39. Việc tặng quà và nhận quà đối với cán bộ, công chức

1. Việc tặng quà và nhận quà tặng của cán bộ, công chức phải phù hợp với truyền thống và phong tục, tập quán tốt đẹp của dân tộc; nghiêm cấm lợi dụng việc tặng quà, nhận quà để hối lộ hoặc thực hiện các hành vi khác vì vụ lợi.

2. Nghiêm cấm các cơ quan nhà nước, các công ty nhà nước và các tổ chức khác có thụ hưởng ngân sách nhà nước sử dụng tài sản và ngân sách nhà nước làm quà tặng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3. Nghiêm cấm cán bộ, công chức nhận quà tặng của các doanh nghiệp hoạt động trong phạm vi quản lý trực tiếp của mình.

4. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phải gương mẫu trong việc chấp hành các quy định về tặng quà và nhận quà tặng; có trách nhiệm giáo dục cán bộ, công chức do mình quản lý chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về tặng quà và nhận quà tặng.

5. Chính phủ quy định chi tiết việc tặng quà và nhận quà tặng và nộp lại quà tặng đối với cán bộ, công chức.

Điều 40. Quy định chi tiết về Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức

1. Quốc hội ban hành quy tắc ứng xử của đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp.

2. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao cùng với Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam ban hành quy tắc ứng xử của thẩm phán, hội thẩm nhân dân, kiểm sát viên và các cán bộ, công chức khác trong các cơ quan tòa án, kiểm sát.

3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ cùng với Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam ban hành quy tắc ứng xử cho đội ngũ cán bộ, công chức làm việc trong ngành, lĩnh vực do mình quản lý.

4. Bộ trưởng Bộ Nội vụ cùng với Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam ban hành quy tắc ứng xử cho đội ngũ cán bộ, công chức làm việc trong bộ máy chính quyền địa phương.

5. Các quy tắc ứng xử của các Bộ, ngành, địa phương được gửi cho Bộ Nội vụ để thực hiện thanh tra công vụ.

Điều 41. Quy tắc đạo đức nghề nghiệp

Chính phủ phối hợp với các tổ chức xã hội - nghề nghiệp ban hành các quy tắc đạo đức nghề nghiệp đối với luật sư, kiểm toán viên, nhà báo và các đối tượng hành nghề độc lập khác theo quy định của pháp luật.

Mục 4

Minh bạch tài sản, thu nhập

Điều 42. Mục đích kê khai tài sản, thu nhập

Việc kê khai tài sản, thu nhập (sau đây gọi tắt là kê khai tài sản) nhằm bảo đảm công khai, minh bạch về tài sản, thu nhập của những người có nghĩa vụ kê khai để phòng, chống tham nhũng.

Điều 43. Nghĩa vụ kê khai tài sản

1. Những người sau đây có nghĩa vụ kê khai tài sản:

a. Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật;

b. Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan đơn vị thuộc Quân đội nhân dân;

c. Sỹ quan, hạ sỹ quan công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân;

d. Đại biểu Quốc Hội, Hội đồng nhân dân các cấp;

đ. Thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng và những cán bộ quản lý khác trong các doanh nghiệp nhà nước;

e. Người giữ chức vụ quản lý trong các tổ chức chính trị , chính trị - xã hội, xã hội - nghề nghiệp và các tổ chức khác có thụ hưởng ngân sách nhà nước.

2. Người kê khai theo quy định tại khoản 1, Điều này phải kê khai cả tài sản của vợ hoặc chồng và con trong cùng một sổ hộ khẩu.

3. Người kê khai phải kê khai trung thực, phải cam đoan và chịu trách nhiệm về nội dung kê khai

Điều 44. Tài sản phải kê khai

Các loại tài sản phải kê khai bao gồm:

1. Tài sản theo quy định của pháp luật phải đăng ký để quản lý hoặc để hưởng sự bảo hộ của pháp luật;

2. Tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng trở lên hoặc tổng giá trị của các tài sản cùng loại từ năm mươi triệu đồng trở lên.

Điều 45. Báo cáo về nguồn tài chính cho việc đi học, du lịch, chữa bệnh tại nước ngoài

Người có nghĩa vụ kê khai tài sản theo qui định tại Khoản 1 Điều 43 của luật này phải báo cáo với cơ quan, tổ chức nơi người đó công tác, làm việc về nguồn tài chính cho việc đi học, du lịch, chữa bệnh tại nước ngoài của bản thân, vợ, chồng, con.

Điều 46. Thủ tục kê khai tài sản

1. Việc kê khai tài sản được thực hiện:

a. Định kỳ hàng năm;b. Trước khi đề bạt, bổ nhiệm, bầu cử, phê chuẩn;

c. Sau khi miễn nhiệm, bãi nhiệm, cách chức.

2. Việc kê khai hàng năm phải hoàn thành chậm nhất vào ngày 31 tháng 12.

3. Trong quá trình thực hiện việc đề bạt, bổ nhiệm cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm yêu cầu người dự kiến được đề bạt, bổ nhiệm kê khai tài sản.

4. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày bị bãi nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, người kê khai phải hoàn thành việc kê khai tài sản.

5. Người kê khai phải ghi rõ những thay đổi về tài sản so với lần kê khai trước đó và lý do của sự thay đổi.

6. Bản kê khai được nộp cho cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý người kê khai.

Điều 47. Công khai bản kê khai tài sản

1.Bản kê khai tài sản phải được công khai trong cơ quan, tổ chức nơi người kê khai công tác, làm việc khi người đó được đề bạt, bổ nhiệm, bầu cử, phê chuẩn.

2. Bản kê khai tài sản của người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân phải được công khai cho cử tri biết tại hội nghị cử tri nơi công tác và nơi cư trú, được niêm yết cùng với danh sách người ứng cử.

3. Người được đề nghị để Quốc hội, Hội đồng nhân dân hoặc Đại hội của các tổ chức chính trị - xã hội bầu, phê chuẩn vào các chức vụ thì phải công khai bản kê khai tài sản với Quốc hội, Hội đồng nhân dân hoặc Đại hội của các tổ chức chính trị - xã hội đó.

4. Bản kê khai tài sản phải được công khai trong cơ quan, tổ chức nơi người kê khai công tác, làm việc khi người đó bị khởi tố về tội phạm về tham nhũng.

Điều 48. Xác minh việc kê khai tài sản và tài sản kê khai

1. Cơ quan tổ chức có thẩm quyền quản lý người kê khai tiến hành xác minh việc kê khai tài sản và tài sản kê khai trong các trường hợp sau:

a. Để phục vụ cho việc đề bạt, bổ nhiệm, miễm nhiệm hoặc kỷ luật đối với người kê khai;

b. Có tố cáo với nội dung rõ ràng, bằng chứng cụ thể và có căn cứ để xác minh về việc kê khai không trung thực của người bị tố cáo.

2. Việc xác minh tài sản được kê khai của người của người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân do cơ quan thanh tra nhà nước tiến hành theo yêu cầu của Hội đồng bầu cử và đề nghị của Ủy ban Mặt trận tổ quốc cấp tổ chức tiến hành hiệp thương giới thiệu người ứng cử.

Việc xác minh phải bằng quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

Điều 49. Thủ tục xác minh tài sản

1. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý người kê khai ra quyết định xác minh trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày phát sinh căn cứ quy định tại Khoản 1, Điều 48 của Luật này.

2. Quyết định xác minh được gửi cho người có tài sản được xác minh và cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày được ban hành.

3. Trong trường hợp không ra quyết định xác minh tài sản, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý người kê khai phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu.

4. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý người kê khai có quyền yêu cầu người có tài sản được xác minh giải trình việc kê khai và nguồn gốc tài sản. Việc giải trình phải được thực hiện trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu giải trình.

5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan phải cung cấp thông tin, tài liệu để phục vụ cho việc thẩm tra, xác minh khi có yêu cầu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý người kê khai.

6. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày ra quyết định xác minh, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý người kê khai tiến hành thẩm tra, xác minh và phải ra kết luận về việc kê khai và tài sản cần xác minh.

7. Thủ tục xác minh tài sản được kê khai của người ứng cử đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân thực hiện theo qui định tại Khoản 1,2,3,4 và 5 của Điều này. Thời hạn xác minh được thực hiện theo quy định của pháp luật về bầu cử đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân.

Điều 50. Kết luận xác minh tài sản

1. Kết luận xác minh tài sản bao gồm những nội dung sau đây:

a. Kết luận về tính trung thực của việc kê khai tài sản;

b. Kết luận về nguồn gốc hợp pháp của tài sản được xác minh.

2. Kết luận xác minh tài sản phải được gửi cho cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu và người có tài sản được xác minh.

Điều 51. Xử lý người kê khai không trung thực

1. Người kê khai không trung thực hoặc không giải trình được nguồn gốc hợp pháp của tài sản bị xử lý kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên.

2. Quyết định kỷ luật nói tại Khoản 1 Điều này phải công khai tại cơ quan, tổ chức nơi người bị kỷ luật làm việc và xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú.

3. Người ứng cử đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân kê khai tài sản không trung thực hoặc không giải trình được nguồn gốc hợp pháp của tài sản thì bị loại khỏi danh sách bầu cử.

Điều 52. Cơ chế kiểm soát tài sản, thu nhập

1. Chính phủ xây dựng và hoàn thiện các qui định pháp luật về kiểm soát thu nhập cá nhân, quy định việc đăng ký tài sản để bảo đảm quyền sở hữu của công dân và phát hiện những tài sản có nguồn gốc bất hợp pháp để xử lý theo qui định của pháp luật.

2. Chính phủ áp dụng các giải pháp tài chính, công nghệ cần thiết nhằm tiến tới đảm bảo mọi giao dịch sử dụng ngân sách nhà nước phải thực hiện qua tài khoản.

Mục 5

Chế độ trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xảy ra tham nhũng

Điều 53. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xảy ra hành vi tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách

1. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phải chịu trách nhiệm về việc để xảy ra hành vi tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách, trừ những hành vi tham nhũng xảy ra ngoài cơ quan, tổ chức, đơn vị mà người đứng đầu không thể biết.

2. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức phải chịu trách nhiệm trực tiếp về việc để xảy ra hành vi tham nhũng trong lĩnh vực công tác và trong các đơn vị do mình trực tiếp phụ trách. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức phải chịu trách nhiệm liên đới về việc để xảy ra hành vi tham nhũng trong lĩnh vực công tác và trong các đơn vị do cấp phó của mình trực tiếp phụ trách.

3. Người đứng đầu đơn vị trực thuộc các cơ quan, tổ chức phải chịu trách nhiệm trực tiếp về việc để xảy ra hành vi tham nhũng trong đơn vị do mình quản lý.

4. Việc xử lý trách nhiệm người đứng đầu và các cá nhân khác có trách nhiệm trong tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và các tổ chức khác có thụ hưởng ngân sách nhà nước về việc để sảy ra hành vi tham nhũng được thực hiện theo quy định của Luật này và Điều lệ, Quy chế của tổ chức đó.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 54. Xử lý trách nhiệm người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xảy ra hành vi tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý.

1. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi phải chịu trách nhiệm trực tiếp về việc để xảy ra hành vi tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vịdo mình quản lý thì bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi phải chịu trách nhiệm liên đới về việc sảy ra hành vi tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý thì bị xử lý kỷ luật.

3. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị được xem xét miễn hoặc giảm trách nhiệm pháp lý theo quy định tại khoản 1 và 2 Điều này nếu thực hiện các biện pháp cần thiết trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình nhằm báo cáo cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về hành vi tham nhũng, ngăn chặn hoặc khắc phục hậu quả của hành vi tham nhũng.

4. Để cơ quan có thẩm quyền có cơ sở xử lý trách nhiệm của người đứng đầu, trong Kết luận thanh tra, Kết luận Kiểm toán, Kết luận điều tra vụ việc, vụ án tham nhũng, cơ quan thanh tra nhà nước, cơ quan kiểm toán nhà nước, cơ quan điều tra phải có kết luận về trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị để xảy ra tham nhũng theo các mức độ như sau:

a. Yếu kém về năng lực quản lý;

b. Thiếu trách nhiệm trong quản lý;

c. Bao che cho hành vi tham nhũng;

Kết luận này phải được gửi cho Ban chỉ đạo về phòng, chống tham nhũng có thẩm quyền và cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Mục 6

Cải cách hành chính, đổi mới công nghệ quyản lý và phương thức thanh toán

Điều 55. Cải cách hành chính nhằm phòng ngừa tham nhũng

Các cơ quan nhà nước thực hiện cải cách hành chính theo hướng tăng cường tính độc lập và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật của các cơ quan, tổ chức, đẩy mạnh phân cấp quản lý nhà nước giữa trung ương và địa phương, giữa các cấp chính quyền địa phương, giảm bớt các thủ tục hành chính, loại bỏ thủ tục hành chính rườm rà, gây khó khăn, phiền hà, hoàn thiện các thủ tục hành chính đơn giản, thuận tiện và công khai.

Điều 56. Tăng cường áp dụng khoa học, công nghệ trong quản lý

1. Các cơ quan, tổ chức thường xuyên cải tiến công tác, tăng cường áp dụng khoa học công nghệ vào hoạt động của mình, tạo thuận lợi để công dân, cơ quan, tổ chức thực hiện quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

2. Cơ quan, tổ chức tuyên truyền hướng dẫn trình tự, thủ tục giải quyết công việc để công dân, cơ quan, tổ chức chủ động thực hiện mà không phải tiếp xúc trực tiếp với cán bộ, công chức.

Điều 57. Đổi mới phương thức thanh toán

1. Nhà nước áp dụng các biện pháp quản lý nhằm tiến tới việc thanh toán các giao dịch được thực hiện qua tài khoản tại ngân hàng, kho bạc nhà nước.

2. Chính phủ quy định các giao dịch bắt buộc phải thanh toán qua tài khoản.

Chương III

Phát hiện tham nhũng

Mục 1

Công tác kiểm tra của cơ quan tổ chức

Điều 58. Công tác kiểm tra của cơ quan quản lý

1. Các cơ quan quản lý phải thường xuyên kiểm tra hoạt động của các đối tượng thuộc trách nhiệm quản lý của mình nhằm kịp thời phát hiện hành vi tham nhũng.

2. Khi phát hiện dấu hiệu tham nhũng, người đứng đầu cơ quan quản lý phải kịp thời báo cho cơ quan thanh tra, điều tra, kiểm sát có thẩm quyền.

Điều 59. Công tác tự kiểm tra của cơ quan, tổ chức

1. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm phải chủ động kiểm tra việc thực hiện công vụ, nhiệm vụ của cán bộ, công chức do mình quản lý, đặc biệt là những người có nhiệm vụ thường xuyên, trực tiếp giải quyết công việc của công dân và doanh nghiệp nhằm kịp thời phát hiện, ngăn chặn hành vi tham nhũng.

2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức phải thường xuyên đôn đốc người đứng đầu các đơn vị trực thuộc kiểm tra hoạt động thực hiện công vụ, nhiệm vụ của cán bộ, nhân viên thuộc quyền quản lý của người đó.

3. Khi phát hiện dấu hiệu tham nhũng, người đứng đầu cơ quan, tổ chức phải kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc chuyển cho cơ quan thanh tra, điều tra kiểm sát có thẩm quyền.

Điều 60. Các hình thức kiểm tra

1.  Việc kiểm tra thường xuyên được tiến hành theo chương trình, kế hoạch tập trung vào những nội dung công việc dễ xảy ra tham nhũng.

2. Việc kiểm tra đột xuất được tiến hành khi phát hiện có dấu hiệu tham nhũng.

Mục 2

Công tác thanh tra, điều tra, kiểm sát chống tham nhũng

Điều 61. Quyền hạn của các cơ quan thanh tra nhà nước

1. Thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước có quyền:

a. Ra quyết định thanh tra đột xuất khi phát hiện có dấu hiệu tham nhũng;

b. Yêu cầu người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền tạm đình chỉ công tác của người có hành vi tham nhũng nếu có căn cứ để cho rằng người đó có thể tiếp tục thực hiện hành vi tham nhũng hoặc cản trở việc thanh tra;

c. Niêm phong tài liệu, phong tỏa, kê biên, tạm giữ tài sản có liên quan đến vụ việc tham nhũng;

d. Áp dụng các biện pháp khác theo quy định của pháp luật về thanh tra.

2. Khi có căn cứ kết luận hành vi tham nhũng chưa đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự thì thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước chuyển hồ sơ cho người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền yêu cầu xử lý kỷ luật người có hành vi tham nhũng, áp dụng các biện pháp cần thiết để thu hồi tài sản đã bị chiếm đoạt.

3. Khi xét thấy vụ tham nhũng có dấu hiệu của tội phạm thì thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước phải chuyển ngay hồ sơ đến cơ quan Điều tra hoặc Viện Kiểm sát theo qui định của pháp luật.

Điều 62. Quyền hạn của cơ quan điều tra, kiểm sát trong quá trình điều tra, kiểm sát các vụ án tham nhũng

Trong quá trình điều tra, kiểm sát các vụ án tham nhũng, cơ quan điều tra, kiểm sát có quyền:

Tiếp cận thông tin, tài liệu của các cơ quan, tổ chức kể cả thông tin thuộc về bí mật ngân hàng.

Phong tỏa, tạm giữ, kê biên tài sản có nghi vấn phục vụ công tác điều tra, kiểm sát.

Các quyền hạn khác theo qui định của pháp luật về tố tụng hình sự

Mục 3

Công tác giám sát chống tham nhũng của Quốc hội, Hội đồng nhân dân

Điều 63. Phương thức thực hiện quyền giám sát

Quốc hội, Hội đồng nhân dân thực hiện quyền giám sát đối với cơ quan, tổ chức do mình thành lập, các chức danh do mình bầu hoặc phê chuẩn nhằm phát hiện và xử lý kịp thời tham nhũng.

Quốc hội, Hội đồng nhân dân thực hiện quyền giám sát thường xuyên thông qua nghe báo cáo và trả lời chất vấn của người được giám sát tại các kỳ họp.

Khi có ý kiến phản ánh, tố cáo của cử tri, phát hiện của công luận, văn bản kiến nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên, Ban thanh tra nhân dân về các biểu hiện tham nhũng của các đối tượng được giám sát, Ủy ban thường vụ Quốc hội, thường trực Hội đồng nhân dân quyết định việc chất vấn và kết luận công khai về những vấn đề đó. Trong trường hợp cần thiết, Ủy ban thường vụ Quốc hội, thường trực Hội đồng nhân dân trình Quốc hội, Hội đồng nhân dân xem xét và kết luận tại kỳ họp gần nhất.

Hình thức giám sát, trình tự, thủ tục giám sát thực hiện theo qui định của pháp luật.

Điều 64. Kết luận giám sát

Khi thực hiện quyền giám sát đối với các vụ việc tham nhũng, Quốc hội, Hội đồng nhân dân có các quyền hạn sau đây:

Ra kết luận giám sát về trách nhiệm của đối tượng được giám sát.

Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền áp dụng các biện pháp cần thiết nhằm ngăn chặn hành vi tham nhũng, hạn chế, khắc phục hậu quả tham nhũng, xử lý nghiêm khắc người có hành vi tham nhũng.

Áp dụng các biện pháp cần thiết nhằm khắc phục những sơ hở, hạn chế trong tổ chức và hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân được giám sát, trong trường hợp cần thiết bỏ phiếu tín nhiệm đối với người được giám sát do mình bầu hoặc phê chuẩn.

Mục 4

Tiếp nhận và xử lý tố cáo tham nhũng

Điều 65. Tố cáo hành vi tham nhũng và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong việc xử lý tố cáo.

Nhà nước khuyến khích mọi công dân tố cáo hành vi tham nhũng với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền.

Thủ trưởng cơ quan, tổ chức nhận được tố cáo tham nhũng phải xem xét, xử lý theo thẩm quyền; các cơ quan thanh tra nhà nước có trách nhiệm giúp thủ trưởng xác minh, kết luận và kiến nghị xử lý tố cáo tham nhũng; trường hợp tố cáo có dấu hiệu tội phạm thì chuyển cho cơ quan điều tra, kiểm sát để xử lý theo các qui định của pháp luật về tố tụng hình sự.

Cơ quan điều tra, kiểm sát có trách nhiệm:

Tạo điều kiện thuận lợi để công dân tố cáo trực tiếp, gửi đơn tố cáo, tố cáo qua điện thoại, tố cáo qua mạng thông tin điện tử và các hình thức khác theo qui định của pháp luật.

Giữ bí mật họ tên, địa chỉ, bút tích và các thông tin khác theo yêu cầu của người tố cáo.

Áp dụng các biện pháp bảo vệ kịp thời, hữu hiệu đối với người tố cáo khi có biểu hiện đe doạ, trù dập, trả thù người tố cáo hoặc khi người tố cáo yêu cầu.

Điều 66. Tiếp nhận và xử lý tố cáo

1. Cơ quan thanh tra, điều tra, kiểm sát nhận được tố cáo tham nhũng phải tiến hành các hoạt động thanh tra, điều tra, kiểm sát theo thẩm quyền nhằm thẩm tra, xác minh và xử lý tố cáo.

2. Trong trường hợp vụ việc tố cáo không có dấu hiệu tội phạm thì cơ quan thanh tra điều tra, kiểm sát chuyển hồ sơ cho cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý trực tiếp cơ quan, tổ chức, cá nhân bị tố cáo để xử lý theo các qui định của pháp luật.

3. Trong trường hợp tố cáo hành vi vi phạm qui định của Luật này mà không phải là tội phạm hình sự, thủ trưởng cơ quan, tổ chức nhận tố cáo hoặc người nhận tố cáo phải:

a. Yêu cầu thủ trưởng cơ quan, tổ chức bị tố cáo hoặc người bị tố cáo giải trình;

b. Áp dụng các biện pháp cần thiết để chấm dứt hành vi vi phạm, khôi phục lại trật tự quản lý, đảm bảo tuân thủ Luật này và các qui định khác của pháp luật;

c. Yêu cầu thủ trưởng cơ quan, tổ chức bị tố cáo buộc những người có liên quan vụ việc bị tố cáo phải giải trình.

4. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức qui định tại Khoản 1, Khoản 3 điều này có nghĩa vụ trả lời người tố cáo nếu người tố cáo có yêu cầu.

5. Thời hạn xử lý tố cáo, thời hạn trả lời người tố cáo thực hiện theo qui định của pháp luật.

Điều 67. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với cơ quan xử lý tố cáo để phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời hành vi tham nhũng và hạn chế thiệt hại do hành vi tham nhũng gây ra.

Điều 68. Trách nhiệm của người tố cáo

1. Người tố cáo phải tố cáo trung thực, nêu rõ họ tên, địa chỉ, cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin, tài liệu mình có và hợp tác với cơ quan xử lý tố cáo.

2. Cán bộ, công chức tố cáo không trung thực thì bị xử lý kỷ luật.

3. Người cố tình tố cáo sai sự thật phải bị xử lý nghiêm minh, nếu gây thiệt hại cho người bị tố cáo thì phải bồi thường theo qui định của pháp luật.

Điều 69. Khen thưởng người tố cáo

Người tố cáo trung thực, tích cực cộng tác với cơ quan có thẩm quyền, giúp phát hiện, ngăn chặn và xử lý hành vi tham nhũng thì được khen thưởng theo qui định của pháp luật về khen thưởng.

Chương IV

Xử lý tham nhũng

Mục 1

Xử lý kỷ luật

Điều 70. Đối tượng bị xử lý kỷ luật

Người có hành vi tham nhũng qui định tại khoản 1, điều 4 của luật này, người không báo cáo khi phát hiện hành vi tham nhũng, người không xử lý báo cáo về dấu hiệu tham nhũng, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị để xảy ra hành vi tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý và người thực hiện các hành vi khác vi phạm các qui định của luật này thì bị xử lý kỷ luật.

Điều 71. Hình thức xử lý

Cán bộ, công chức thuộc phạm vi đối tượng qui định tại điều 70 của luật này thì bị xử lý kỷ luật theo qui định của pháp luật về cán bộ, công chức. Cán bộ, công chức bị kết án về hành vi tham nhũng thì bị buộc thôi việc.

Cá nhân thuộc phạm vi đối tượng qui định tại điều 70 của luật này làm việc tại các tổ chức được thành lập và hoạt động theo qui định của Luật doanh nghiệp, Luật hợp tác xã và pháp luật về hội mà không phải là cán bộ, công chức thì bị xử lý kỷ luật theo điều lệ của các tổ chức đó.

Điều lệ của các tổ chức qui định tại khoản này phải có qui định về xử lý kỷ luật các đối tượng qui định tại điều 70 của luật này. Qui định này là một điều kiện bắt buộc để cấp giấy phép thành lập hoặc đăng ký hoạt động.

Điều 72. Những điều cấm trong quá trình xử lý người có hành vi tham nhũng

Trong quá trình xử lý người có hành vi tham nhũng, nghiêm cấm các hành vi sau đây:

Chuyển công tác, cho thôi việc đối với người đang bị xem xét xử lý kỷ luật về hành vi tham nhũng.

Áp dụng việc chuyển công tác, cho nghỉ hưu thay cho việc xử lý kỷ luật đối với người có hành vi tham nhũng.

Điều 73. Các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ

1. Các tình tiết tăng nặng:

a. Cố tình che giấu hành vi vi phạm của mình.

b. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn cản trở cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trong việc phát hiện và xử lý hành vi tham nhũng của mình;

c. Không chấp hành quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trong việc nộp lại tài sản tham nhũng hoặc bồi thường thiệt hại do hành vi tham nhũng của mình gây ra;

d. Tham nhũng có tổ chức;

đ. Tham nhũng nhiều lần, tái phạm;

e. Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh, viện trợ nhân đạo và các khó khăn khách quan khác để tham nhũng.

2. Các tình tiết giảm nhẹ:

a. Chủ động khai báo hành vi tham nhũng trước khi bị phát hiện ;

b. Tích cực hạn chế thiệt hại do hành vi tham nhũng của mình gây ra;

c. Tự giác nộp lại tài sản tham nhũng, bồi thường thiệt hại do hành vi tham nhũng của mình gây ra.

d. Tích cực giúp đỡ các cơ quan có trách nhiệm phát hiện tham nhũng;

đ. Người có hành vi tham nhũng có thành tích xuất sắc trong sản xuất, chiến đấu, học tập hoặc công tác.

Mục 2

Xử lý hình sự

Điều 74. Nguyên tắc xử lý hình sự

1. Người thực hiện hành vi tham nhũng quy định tại điểm a,b,c,d,đ,e và g, Khoản 1, Điều 4 của Luật này đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì phải bị truy cứu trách nhiệm hình sự  về tội phạm về tham nhũng theo quy định tại Mục A, Chương XXI của bộ luật hình sự.

2. Người thực hiện hành vi tham nhũng quy định tại điểm h,i,k,l và m, Khoản 1, Điều 4 của luật này nếu cấu thành tội phạm theo quy định của Bộ luật hình sự thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội phạm đó.

Điều 75. Các tội phạm về tham nhũng

1. Tham ô tài sản;

2. Nhận hối lộ;

3. Lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản;

4. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ vì vụ lợi;

5. Lạm quyền trong khi thi hành công vụ vì vụ lợi;

6. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng với người khác để trục lợi;

7. Giả mạo trong công tác vì vụ lợi.

Mục 3

Xử lý tài sản tham nhũng, tài sản bất minh; xử lý trách nhiệm của pháp nhân

Điều76. Nguyên tắc xử lý tài sản tham nhũng

1. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm phải áp dụng các biện pháp theo thẩm quyền để thu hồi tài sản tham nhũng.

2. Tài sản tham nhũng phải được thu hồi vào công quỹ hoặc trả lại cho cơ quan, tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hợp pháp.

3. Khuyến khích các cơ quan , tổ chức, cá nhân tự giác nộp lại tài sản tham nhũng.

Điều 77. Thẩm quyền xử lý tài sản tham nhũng, tài sản bất minh

1. Việc phong toả, tạm giữ, kê biên, thu hồi tài sản liên quan đến vụ việc tham nhũng do các cơ quan thanh tra, điều tra, kiểm sát, toà án tiến hành theo quy định của pháp luật.

2. Việc tịch thu tài sản tham nhũng, sung công tài sản bất minh được thực hiện bằng bản án, quyết định của toà án theo quy định pháp luật.

Điều 78. Xử lý tài sản không có nguồn gốc hợp pháp

1. Người bị khởi tố về tội phạm về tham nhũng phải giải trình nguồn gốc hợp pháp của tài sản, nếu không giải trình được thì bị coi là tài sản bất minh.

2. Trong trường hợp người có tài sản bất minh bị kết án về tội phạm về tham nhũng thì Toà án ra quyết định sung công tài sản bất minh của người đó, trừ những tài sản hợp pháp được hình thành trước khi xảy ra tội phạm về tham nhũng.

Điều 79. Thu hồi tài sản tham nhũng có yếu tố nước ngoài

1. Chính phủ Việt Nam  hợp tác với Chính phủ các nước, theo các quy định của pháp luật quốc tế và phù hợp với các nguyên tắ cơ bản của pháp luật Việt Nam, nhằm thu hồi tài sản của VN bị tham nhũng và chuyển ra nước ngoài.

2. Chính phủ VN hợp tác với chính phủ các nước, theo các quy định của pháp luật quốc tế và phù hợp với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật VN, nhằm trả về nước gốc tài sản tham nhũng của nước ngoài tại VN.

Điều 80. Xử lý trách nhiệm của pháp nhân

1. Khi người đại diện theo pháp luật của pháp nhân hoặc người được pháp nhân uỷ quyền thực hiện hành vi đưa hối lộ vì lợi ích của pháp nhân và bị kết án về tội đưa hối lộ thì pháp nhân đó bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử phạt bằng các hình thức sau đây:

a. Phạt tiền đến mức gấp 10 lần số tiền đưa hối lộ;

b Tước giấy phép hoạt động và đăng ký kinh doanh;

c. Đưa vào Danh sách các pháp nhân liên quan đến tham nhũng và công bố công khai.

2. Trách nhiệm của pháp nhân không loại trừ trách nhiệm hình sự của cá nhân thực hiện hành vi tham nhũng.

Chương V

Tổ chức và cơ chế phối hợp giữa các cơ quan Thanh tra, Điều tra, Kiểm sát, Tòa án trong phòng chống, tham nhũng

Mục 1

Ban chỉ đạo về phòng, chống tham nhũng

Điều 81. Ban chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng

1. Thành lập Ban chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng.

2. Ban chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng bao gồm Thủ tướng Chính phủ, Tổng thanh tra, Bộ trưởng Bộ công an, Bộ trưởng Bộ nội vụ, Bộ trưởng Bộ tài chính, Tổng kiểm toán nhà nước, Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra Trung ương Đảng, trưởng Ban Nội chính Trung ương Đảng,Chủ tịch Uỷ ban Trung ương Mặt trận tổ quốc VN, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Toà án nhân dân tối cao.

3. Thủ tướng chính phủ là Trưởng ban, Tổng Thanh tra là Phó Trưởng ban làm nhiệm vụ thường trực Ban chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng.

4. Chính phủ ban hành Qui chế về tổ chức và hoạt động của Ban chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng.

Điều 82: Nhịêm vụ, quyền hạn của Ban chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng.

Ban chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Giúp Quốc hội, Chính phủ, thủ tướng chính phủ chỉ đạo công tác phòng chống tham nhũng.

2. Chỉ đạo công tác nghiên cứu, tổng kết việc thực thi chính sách, pháp luật về phòng chống tham nhũng; kiến nghị việc sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật nhằm nâng cao hiệu quả phòng, chống tham nhũng.

3. Chỉ đạo công tác truyền thông, giáo dục về phòng, chống tham nhũng

4. Chỉ đạo công tác phòng chống tham nhũng, giải quyết các vấn đề phát sinh trong hoạt động của các cơ quan có nhiệm vụ đấu tranh chống tham nhũng, các Ban chỉ đạo cấp tỉnh về phòng, chống tham nhũng.

5. Chỉ đạo xử lý các vụ việc, vụ án tham nhũng cụ thể

6. Yêu cầu thanh tra Chính phủ, Bộ công an, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao và các cơ quan hữu quan báo cáo việc thanh tra, điều tra, kiểm sát, xử lý các vụ việc tham nhũng lớn, phức tạp.

7. Xây dựng và công bố Báo cáo hàng năm về tình hình tham nhũng và công tác phòng chống tham nhũng, tổ chức họp báo định kỳ hoặc đột xuất;

8. Báo cáo và chịu trách nhiệm trước Quốc hội, Chính phủ về việc thực hiện nhiệm vụ quyền hạn của mình.

Điều 83: Trách nhiệm của Thanh tra Chính phủ

Thanh tra chính phủ có trách nhiệm:

1. Chủ trì phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan tổng hợp tình hình tham nhũng, công tác đấu tranh chống tham nhũng báo cáo Chính phủ và Ban chỉ đạo Trung ương về phòng chống tham nhũng; yêu cầu các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo tình hình tham nhũng và công tác đấu tranh chống tham nhũng.

2. Nghiên cứu, đề xuất với Chính phủ và Ban chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng các chủ trương, chính sách, biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống tham nhũng.

3. Chủ trì phối hợp với các cơ quan, tổ chức trong việc tuyên truyền, giáo dục, đào tạo nhằm nâng cao nhận thức cho cán bộ, công chức và toàn xã hội về công tác phòng chống tham nhũng;

4. Giúp chính phủ nghiên cứu đề xuất các biện pháp nhằm thực hiện các cam kết quốc tế về phòng chống tham nhũng;

5. Xây dựng Báo cáo hàng năm về tình hình tham nhũng và công tác phòng chống tham nhũng trình Ban chỉ đạo Trung ương về phòng chống tham nhũng;

6. Chủ trì, phối hợp với Bộ công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ và các cơ quan hữu quan khác theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các qui định của Luật này;

7. Chuẩn bị các cuộc họp định kỳ, đột xuất của Ban chỉ đạo Trung ương về phòng chống tham nhũng.

8. Giúp ban chỉ đạo Trung ương về phòng chống tham nhũng chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động  đối với Ban chỉ đạo cấp tỉnh về phòng, chống tham nhũng; chỉ đạo , hướng dẫn Thanh tra cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ giúp Ban chỉ đạo cấp tỉnh về phòng chống tham nhũng;

9. Thực hiện các nhiệm vụ khác về phòng chống tham nhũng theo qui định của pháp luật và các nhiệm vụ do Ban chỉ đạo Trung ương về phòng chống tham nhũng giao;

Điều 84: Ban chỉ đạo cấp tỉnh về phòng chống tham nhũng

1. Thành lập Ban chỉ đạo cấp tỉnh về phòng chống tham nhũng tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

2. Ban chỉ đạo cấp tỉnh về phòng chống tham nhũng bao gồm Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chánh Thanh tra cấp tỉnh, Giám đốc Công an cấp tỉnh, Giám đốc sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng cấp tỉnh, Trưởng ban Nội chính hoặc người phụ trách Nội chính Đảng cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận tổ quốc cấp tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là Trưởng ban, Chánh Thanh tra cấp tỉnh là Phó Trưởng ban làm nhiệm vụ thường trực Ban chỉ đạo cấp tỉnh về phòng chống tham nhũng.

4. Chính phủ ban hành qui chế về tổ chức và hoạt động của Ban chỉ đạo cấp tỉnh về phòng chống tham nhũng.

Điều 85: Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban chỉ đạo cấp tỉnh về phòng chống tham nhũng

Ban chỉ đạo cấp tỉnh về phòng chống tham nhũng có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Chỉ đạo công tác phòng chống tham nhũng tại địa phương;

2. Chỉ đạo xử lý các vụ việc, vụ án tham nhũng tại địa phương;

3. Yêu cầu cơ quan Thanh tra cấp tỉnh, Công an cấp tỉnh, Kiểm sát cấp tỉnh và các cơ quan hữu quan báo cáo việc thanh tra,  điều tra, kiểm sát, xử lý các vụ việc tham nhũng lớn, phức tạp;

4. Báo cáo Ban chỉ đạo trung ương về phòng chống tham nhũng tình hình tham nhũng, công tác phòng chống tham nhũng tại địa phương và về việc xử lý các vụ việc tham nhũng cụ thể;

5. Báo cáo và chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

Điều 86: Trách nhiệm của Thanh tra cấp tỉnh

Thanh tra cấp tỉnh có trách nhiệm:

1. Chủ trì phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan tổng hợp tình hình tham nhũng, công tác đấu tranh chống tham nhũng báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ban chỉ đạo cấp tỉnh về phòng chống tham nhũng; yêu cầu các Sở và cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo tình hình tham nhũng và công tác đấu tranh chống tham nhũng;

2. Nghiên cứu, đề xuất với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ban chỉ đạo cấp tỉnh về phòng, chống tham nhũng các chính sách, biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác phòng chống tham nhũng;

3. Chủ trì phối hợp với các cơ quan, tổ chức trong việc tuyên truyền, giáo dục, nhằm nâng cao nhận thức cho cán bộ, công chức và nhân dân địa phương về công tác phòng chống tham nhũng;

4. Xây dựng Báo cáo hàng năm về tình hình tham nhũng và công tác phòn g chống tham nhũng trình Ban chỉ đạo cấp tỉnh về phòng chống tham nhũng;

5. Chủ trì, phối hợp với Công an cấp tỉnh, Ban Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Sở Nội vụ và các cơ quan hữu quan khác theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các quy định của Luật này;

6. Chuẩn bị các cuộc họp định kỳ, đột xuất của Ban chỉ đạo cấp tỉnh về phòng, chống tham nhũng;

7. Thực hiện các nhiệm vụ về phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật và các nhiệm vụ do Ban chỉ đạo cấp tỉnh về phòng, chống tham nhũng giao.

Mục 2

Cơ chế phối hợp giữa các cơ quan thanh tra, điều tra, kiểm sát trong xử lý vụ việc tham nhũng

Điều 87: Phối hợp công tác giữa cơ quan thanh tra, điều tra, kiểm sát

Các cơ quan thanh tra, điều tra, kiểm sát phối hợp công tác trong đấu tranh chống tham nhũng thông qua các hình thức sau:

1. Trao đổi thông tin, chuyển giao hồ sơ;

2. Xác định vụ việc, vụ án tham nhũng trọng điểm, trao đổi và thống nhất định hướng xử lý vụ việc, vụ án đó;

3. Giao ban định kỳ hoặc đột xuất để phối hợp công tác

Điều 88. Phối hợp công tác giữa cơ quan thanh tra và cơ quan điều tra

1. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan thanh tra và cơ quan điều tra phối hợp tiến hành thanh tra, điều tra tham nhũng

2. Trong trường hợp cơ quan thanh tra chuyển hồ sơ cho cơ quan điều tra thì cơ quan điều tra phải tiếp nhận và giải quyết theo đúng quy định của pháp luật tố tụng hình sự.

3. Trong trường hợp không đồng ý với việc giải quyết của cơ quan điều tra, cơ quan thanh tra có quyền thông báo với Viện Kiểm sát cùng cấp, cơ quan điều tra cấp trên và báo cáo Ban chỉ đạo về phòng, chống tham nhũng có thẩm quyền.

Điều 89. Phối hợp công tác giữa cơ quan điều tra và cơ quan kiểm sát

1. Trong trường hợp nhận được kết luận điều tra vụ án tham nhũng mà quyết định không truy tố, cơ quan kiểm sát phải trả lời bằng văn bản cho cơ quan điều tra và giải thích công khai quyết định này.

2. Trong trường hợp không đồng ý với quyết định không truy tố, cơ quan điều tra báo cáo, xin ý kiến Ban chỉ đạo phòng, chống tham nhũng có thẩm quyền và thông báo cho Viện Kiểm sát cấp trên.

Điều 90: Phối hợp công tác giữa cơ quan thanh tra và cơ quan kiểm sát

Trong trường hợp chuyển hồ sơ cho cơ quan điều tra, cơ quan thanh tra phải thông báo cho Viện Kiểm sát cùng cấp biết để thực hiện việc kiểm sát.

Điều 91: Trách nhiệm phối hợp công tác giữa thủ trưởng các cơ quan thanh tra, công an, Viện kiểm sát nhân dân đối với vụ việc, vụ án tham nhũng

1. Thủ trưởng các cơ quan thanh tra, công an, Viện kiểm sát nhân dân các cấp có trách nhiệm chủ động phối hợp công tác trong phòng, chống tham nhũng.

2. Trong trường hợp có ý kiến khác nhau về việc xử lý vụ việc, vụ án tham nhũng hoặc vụ việc, vụ án tham nhũng phức tạp, nghiêm trọng, Tổng thanh tra, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Công an báo cáo xin ý kiến Ban chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng.

3. Trong trường hợp có ý kiến khác nhau về việc xử lý vụ việc, vụ án tham những hoặc vụ việc, vụ án tham nhũng có dấu hiệu phức tạp, nghiêm trọng, Chánh thanh tra cấp tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Giám đốc Công an cấp tỉnh báo cáo xin ý kiến Ban chỉ đạo cấp tỉnh về phòng, chống tham nhũng; trường hợp Ban chỉ đạo cấp tỉnh không thống nhất được ý kiến giải quyết thì báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo của Ban chỉ đạo Trung ương về phòng chống tham nhũng.

Mục 3

Kiểm soát hoạt động chống tham nhũng của các cơ quan thanh tra, điều tra, kiểm sát, tòa án

Điều 92: Kiểm soát hoạt động của cán bộ, công chức các cơ quan thanh tra, điều tra, kiểm sát, tòa án

1. Các cơ quan thanh tra, điều tra, kiểm sát, tòa án phải có biện pháp để kiểm soát nhằm ngăn chặn các hành vi lạm quyền, lộng quyền của các cán bộ, công chức của mình khi thực hiện quyền hạn, nhiệm vụ chống tham nhũng.

2. Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, yêu cầu thủ trưởng các cơ quan thanh tra, điều tra, kiểm sát, tòa án báo cáo và trả lời chất vấn về việc thực hiện nhiệm vụ phòng, chống tham nhũng.

3. Thủ trưởng các cơ quan thanh tra, điều tra, kiểm sát, tòa án phải tăng cường quản lý cán bộ, chỉ đạo công tác, thanh tra, kiểm tra nội bộ nhằm ngăn chặn hành vi vi phạm pháp luật.

4. Cán bộ, công chức thuộc các cơ quan thanh tra, điều tra, kiểm sát, tòa án trong quá trình thực thi công vụ, nhiệm vụ có hành vi vi phạm tùy theo mức độ sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường.

Điều 93: Xử lý tố cáo cán bộ, công chức thuộc các cơ quan thanh tra, điều tra, kiểm sát, tòa án.

Khi có tố cáo đối với thanh tra viên, kiểm sát viên, điều tra viên, thẩm phán, hội thẩm nhân dân và các cán bộ, công chức khác thuộc các cơ quan tranh tra, điều tra, kiểm sát, tòa án vi phạm pháp luật trong khi thi hành công vụ, nhiệm vụ thì thủ trưởng cơ quan phải xử lý theo thẩm quyền, đồng thời báo cáo Ban chỉ đạo về phòng, chống tham nhũng có thẩm quyền.

Kết quả xử lý tố cáo phải được công khai.

Chương VI

Vai trò và trách nhiệm của xã hội trong phòng, chống tham nhũng

Điều 94: Vai trò và trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận

1. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên có trách nhiệm:

a. Phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền tuyên truyền, giáo dục nhân dân và các thành viên tổ chức mình về pháp luật chống tham nhũng; gương mẫu thực hiện các qui định của pháp luật về phòng chống tham nhũng; kiến nghị các biện pháp nhằm phòng ngừa và phát hiện tham nhũng;

b. Động viên nhân dân tham gia tích cực vào việc phát hiện, tố cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền những hành vi tham nhũng;

c. Cung cấp các thông tin và phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc phát hiện, xác minh các vụ việc tham nhũng;         

d. Giám sát việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng, chỉ đạo Ban thanh tra nhân dân trong việc phát hiện, kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, kết luận vụ việc tham nhũng, xử lý người có hành vi tham nhũng.

2. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền áp dụng các biện pháp phòng ngừa tham nhũng, xác minh các vụ việc tham nhũng, xử lý người có hành vi tham nhũng. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền phải xem xét và trả lời cho tổ chức đã kiến nghị, yêu cầu trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, trường hợp phức tạp không quá 30 ngày.

Điều 95: Vai trò và trách nhiệm của các cơ quan báo chí

1. Các cơ quan báo chí có trách nhiệm tuyên truyền pháp luật về phòng, chống tham nhũng, phê phán tệ tham nhũng, biểu dương tinh thần và những việc làm tích cực trong công tác phòng, chống tham nhũng.

2. Nhà nước khuyến khích các cơ quan báo chí đưa tin phản ánh về các vụ việc tham nhũng và hoạt động phòng, chống tham nhũng của các cơ quan, tổ chức.

3. Các cơ quan báo chí có quyền yêu cầu cơ quan, tố chức, cá nhân có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu mà pháp luật quy định phải công khai. Trong thời hạn do pháp luật quy định, cơ quan, tổ chức, cá nhân được yêu cầu phải cung cấp các văn bản, kết luận được yêu cầu; nếu không cung cấp thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

4. Các cơ quan báo chí phải đưa tin trung thực, khách quan. Tổng biên tập, phóng viên chịu trách nhiệm về việc đưa tin, có nghĩa vụ phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc phát hiện, xử lý vụ việc, vụ án tham nhũng.

Điều 96: Vai trò và trách nhiệm của các doanh nghiệp, các hiệp hội ngành nghề

1. Các hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề có trách nhiệm tổ chức, động viên, khuyến khích các hội viên của mình xây dựng văn hóa kinh doanh lành mạnh, phi tham nhũng.

2. Các doanh nghiệp có quyền và nghĩa vụ báo cáo với các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về các hành vi nhũng nhiễu, gây khó khăn, phiền hà và các hành vi tham nhũng khác của cơ quan, tổ chức, cá nhân, có nghĩa vụ phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền trong việc xác minh, kết luận về các hành vi tham nhũng.

3. Các hiệp hội ngành nghề, hiệp hội doanh nghiệp và các doanh nghiệp hội viên có trách nhiệm kiến nghị với Nhà nước hoàn thiện cơ chế, chính sách, quản lý nhằm phòng, chống tham nhũng.

4. Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp cạnh tranh lành mạnh, không thực hiện các hành vi bị pháp luật nghiêm cấm để tạo lợi thế cạnh tranh. Các doanh nghiệp phải giáo dục và có cơ chế kiểm soát nội bộ nhằm ngăn chặn hành vi tham ô, đưa hối lộ.

5. Thanh tra Chính phủ có trách nhiệm phối hợp với các Hiệp hội doanh nghiệp và Phòng Thương Mại và Công nghiệp VN và các Hiệp hội ngành nghề tổ chức các diễn đàn để trao đổi, cung cấp thông tin, phục vụ công tác phòng, chống tham nhũng.

Điều 97: Trách nhiệm của công dân

Công dân có quyền và nghĩa vụ tham gia phòng, chống tham nhũng thông qua Ban thanh tra nhân dân, các tổ chức xã hội mà mình là thành viên và việc thực hiện quyền tố cáo quy định tại Mục 4, Chương III của Luật này.

Chương III

Hợp tác Quốc tế về phòng, chống tham nhũng

Điều 98: Nguyên tắc chung về hợp tác quốc tế

Việt Nam tham gia các chương trình, diễn đàn, sáng kiến, khuôn khổ chống tham nhũng quốc tế và khu vực theo nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền, không can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia khác, bình đẳng và cùng có lợi.

Điều 99: Các nội dung hợp tác quốc tế

1. Hợp tác tương trợ pháp lý về chống tham nhũng và hợp tác về thu hồi tài sản tham nhũng được thực hiện theo các Điều ước đa phương và song phương mà Việt Nam ký kết, phê chuẩn hoặc gia nhập và theo các quy định của pháp luật tố tụng hình sự.

2. Hợp tác về nghiên cứu khoa học, đào tạo, trao đổi thông tin, hỗ trợ tài chính, trợ giúp kỹ thuật, trao đổi kinh nghiệm trong phòng ngừa và đấu tranh chống tham nhũng.

3. Chính phủ quy định cụ thể Khoản 2, Điều này.

Điều 100: Cơ quan chủ trì hợp tác quốc tế

Thanh tra Chính phủ chủ trì phối hợp với Bộ Ngoại giao và các cơ quan hữu quan thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế về phòng ngừa và đấu tranh chống tham nhũng.

Điều 101: Cơ quan trung ương tiếp nhận và xử lý các yêu cầu tương trợ pháp lý

Bộ tư pháp là cơ quan trung ương tiếp nhận và xử lý các yêu cầu tương trợ pháp lý.

Chương VIII

Điều khoản thi hành

Điều 102: Xử lý hành vi tham nhũng của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam

Việc xử lý hành vi tham nhũng tại Việt Nam của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài được thực hiện theo các quy định của Luật này, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác.

Điều 103: Hướng dẫn thi hành

Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật này.

Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao và các cơ quan khác của Nhà nước hướng dẫn việc thực hiện các qui định của Luật này.

Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận, căn cứ các quy định của Luật này, hướng dẫn cụ thể về phòng, chống tham nhũng trong tổ chức mình.

Điều 104: Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2006

2. Pháp lệnh chống tham nhũng năm 1998 hết hiệu lực thi hành.

3. Trường hợp trong các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành có quy định về phòng, chống tham nhũng khác với quy định trong Luật này thì thực hiện theo quy định tại Luật này.

Việt Báo
contentlength: 114783
Chia sẻ
Bấm ngay
Đăng Ký xem video hay mới nhất

TIN An Ninh - Pháp Luật NỔI BẬT

Vụ Nguyễn Khắc Thủy tuổi dâm ô trẻ em: Cần bãi bỏ những tình tiết giảm nhẹ vô lý

Diễn biến mới vụ Nguyễn Khắc Thủy dâm ô trẻ em được hưởng án treo, TAND cấp cao tại TP.HCM đã ký quyết định kháng nghị giám đốc thẩm đối với bản án hình sự phúc thẩm dành cho bị cáo này, đề nghị đình chỉ chủ tọa phiên tòa và yêu cầu các thẩm phán giải trình.

VẤN ĐỀ AN NINH - PHáP LUậT NÓNG NHẤT

Bat ke giet nguoi hang loat o Ha Noi va Vinh Phuc

Bắt kẻ giết người hàng loạt ở Hà Nội và Vĩnh Phúc

Liên quan đến vụ đối tượng Đỗ Văn Bình (SN 1981, trú tại xã Vạn Yên, huyện Mê Linh, Hà Nội) “giết người hàng loạt“, xảy ra..

Phat hien thi the bi do be tong o Binh Duong

Phát hiện thi thể bị đổ bê tông ở Bình Dương

Khuya 15/5, Công an tỉnh Bình Dương đang phong toả khám nghiệm hiện trường, lấy lời khai các nhân chứng điều tra làm rõ nghi án..

Xet xu trum ma tuy Van Kinh Duong

Xét xử trùm ma túy Văn Kính Dương

Chiều 8/5, TAND TP HCM tiếp tục xét xử Văn Kính Dương (38 tuổi, quê TP Hà Nội), Vũ Hoàng Anh Ngọc (còn được gọi là Ngọc "miu", 25..

3 ba chau bi tham sat o Binh Duong

3 bà cháu bị thảm sát ở Bình Dương

Vụ thảm sát được phát hiện ở Bình Dương sáng 24.4. 3 bà cháu tử vong trong nhà, trên người các nạn nhân có nhiều vết thương.

Thay giao bi to lam nu sinh lop 8 mang thai

Thầy giáo bị tố làm nữ sinh lớp 8 mang thai

Theo ông Hoàng Đình Chinh - Trưởng Công an xã Thượng Hà (huyện Bảo Yên, Lào Cai), trước sự giám hộ của chị dâu và chị họ, cháu H..